Khai sáng các chỉ số năng lực bẩm sinh 9Q

                            PHẦN 1. CHỈ SỐ EQ- CẢM XÚC  (Emotion Quotient).

1.1. Khái niệm EQ: Là năng lực thấu hiểu bản thân và các đối tượng khác. Biết cách kết nối, làm chủ, kiểm soát, điều khiển trạng thái cảm xúc thành lợi lạc, hạnh phúc. Cảm xúc là các trạng thái cảm giác của thân thể và các đối tượng có liên quan khi có những tác động bên trong hoặc bên ngoài. Những trạng thái cảm giác bao gồm vui sướng, nóng giận, đau buồn, cô đơn, thoái mái, hưng phấn, an toàn, mất an toàn, nghi ngờ, ngạc nhiên, hoang mang, hài lòng, yêu, ghét…những trạng thái này biểu thị qua giọng nói, ngôn từ, nhịp điệu, khuôn mặt, ánh mắt, hành vi động tác.

1.2. Biểu hiện trí tuệ cảm xúc trội:

  • Hệ giác quan nhạy bén.
  • Nhận biết rõ các trạng thái cảm xúc của bản thân và ngoại cảnh.
  • Giữ thái độ đúng mực trong giao tiếp cư xử.
  • Biết điều phối các trạng thái cảm giác phát sinh.
  • Được nhiều người yêu quí, biết kính trên nhường dưới, bao dung, chan hòa.
  • Tự tin, an vui, lạc quan.
  • Lan tỏa trạng thái cảm xúc tốt ra môi trường.
  • Được ủng hộ, giúp đỡ từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Có tính yêu thương đồng loại và tất cả.

1.3. Đánh giá năng lực cảm xúc có 4 cấp độ gồm:

Cấp độ 1: Năng lực nhận biết, nhận diện trạng thái cảm giác của bản thân và môi trường tác động đến, biết là mình đang vui, đang buồn, đang bất an… Những nhận biết này xuất phát từ các giác quan của cơ thể và tri giác phân biệt. Nhận Biết, Thấy được Hiểu Quan Hệ Nhân Quả Kiểm Soát, Điều khiển được Tạo Ra Cảm Xúc, Chuyển hóa

Cấp độ 2: Hiểu nguyên nhân hình thành những cảm giác phát sinh đó, nó đến từ đâu? Tại sao nó xảy ra? Cái gì tác động kích hoạt làm khởi sinh cảm giác? Những cảm giác này sẽ sinh ra những kết quả hoặc hậu quả gì? Những nhân tố nào cùng tác hợp để hình thành cảm xúc đó? Cảm xúc đó sẽ diễn biến vận động như nào? Ví dụ ta thấy cảm giác bất an khi vào phòng riêng của mình, nguyên nhân là ta thấy mọi thứ đồ đạc trong phòng bị ai đó lục tung, họ đã tìm thứ gì trong phòng của mình?

Cấp độ 3: Kiểm soát, điều khiển. Có năng lực làm chủ, điều hướng cảm xúc để tránh những hậu quả như nóng giận, nghi ngờ…

Cấp độ 4: Chế tác ra trạng thái cảm xúc mới tích cực làm thay đổi trạng thái tiêu cực, thay đổi không khí căng thẳng thành thư giãn vui vẻ. Ví dụ có một ai đó vô tình làm bạn té ngã, sau khi bình phục bạn sẽ nói với người kia, cảm ơn anh chị vừa làm tôi tỉnh mộng!

1.4. Ý nghĩa tác dụng của chỉ số cảm xúc:

  • Giao tiếp thuận lợi: Giao tiếp là cánh cửa đầu tiên cần mở ra để tiếp tục cho những cánh cửa công việc khác được mở, giao tiếp thất bại mọi cơ hội sẽ đóng lại, thậm chí gây xung đột, đấu tranh gây oán thù liên miên. Giao tiếp thành công chính là biết cách thỏa mãn hài lòng cả đôi bên, để đạt được sự hài lòng đó chính là Hiểu Mình, Biết Người, Khớp Lệnh hai bên.
  • Cơ hội thành công cao: Bản chất của thành công chính là làm thỏa mãn, yếu tố cần thỏa mãn đầu tiên đó là cảm xúc. Cảm xúc là chất xúc tác thúc đẩy hành mọi động. Máy móc chỉ cần nạp nhiên liệu, năng lượng để chạy thì con người cần nạp thêm cảm xúc.
  • Ổn định để phát triển: Cơ sở của ổn định đó chính là thỏa mãn. Nhờ có ổn định mới thiết lập được phát triển các bước kế tiếp.
  • Cân bằng giá trị sống giữa vật chất và tinh thần, cảm xúc có tính chủ đạo dẫn đường thúc đẩy hành động giúp lao động sản xuất có hiệu suất và có ý nghĩa. Đích đến cao nhất của đời người là hướng đến cảm xúc, tinh thần viên mãn.
  • Giảm tai họa, nguy hiểm: Xóa đi tranh chấp, thù địch, sống trong hòa bình ổn định, hòa hợp được với tất cả sẽ không còn khoảng cách, biên giới, tất cả cùng một nhà, cùng sinh tồn trong một trái đất. Cách rèn luyện trí tuệ cảm xúc:
  • Luyện các giác quan nhận biết chính xác, trung thực như tai nghe, mắt thấy, xúc chạm qua da, linh cảm… Tri giác nhận biết.
  • Làm chậm lại, quan sát lại, lùi lại để thấy thật rõ hiện tượng.
  • Học thiền và thiền hành mỗi ngày trong mọi thao tác cử chỉ.
  • Giành thời gian suy ngẫm, ngẫm nghĩ lại những phản ứng, lời nói, thao tác của mình trong ngày.
  • Tìm hiểu về những quy luật phản ứng của bản thân như suy nghĩ, lời nói, các trạng thái cảm giác, lối tư duy, cách xử lý thông tin và ra quyết định.
  • Nghiên cứu tâm lý học mỗi ngày.
  • Nghe các bài giảng pháp của những bậc thầy giác ngộ.
  • Quan sát bên ngoài, quan sát hiện tượng của thiên nhiên, con vật, phản ứng của người khác…

chi-so-thong-minh-cua-con-nguoi4_1

PHẦN 2. CHỈ SỐ  IQ - LOGIC, TOÁN HỌC

2.1. Khái niệm IQ: Là năng lực nhận biết, thấu hiểu, xử lý nhanh, chính xác với sự vật, hiện tượng có quy tắc, quy luật nhất định. Bản chất của thông minh là vốn kiến thức, tích lũy rèn luyện qua học tập và làm việc trong suốt quá trình tiến hóa của con người. Thông minh có thể tách ra là thông minh bẩm sinh và thông minh được rèn luyện. Thông minh bẩm sinh là vốn có tự nhiên do cấu tạo não bộ, tính di truyền kế thừa từ các bộ gen của bố mẹ, nòi giống. Thông minh rèn luyện là một quá trình học tập, thực hành. Người thông minh iQ là biểu hiện có năng lực nhận biết nhanh, chính xác, hiểu được nguyên nhân, bản chất của sự vật, hiện tượng, đưa ra được phản ứng nhanh như tính toán ra kết quả sớm, sắp xếp theo quy tắc logic.

Đánh giá chỉ số thông minh IQ có 2 yếu tố chính là tốc độ và tính chính xác. Trong báo cáo sinh trắc người có chỉ số IQ cao thể hiện ở hai đặc tính là mật độ đường vân cao ở hai ngón trỏ hoặc có vân tay chủng hiếm như Arc, Nhóm Radial vân tay ngược hoặc Whorl đại bàng.

Người có chỉ số IQ cao hơn nên chọn các lĩnh vực về trí tuệ như giáo dục, nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế, lĩnh vực về công nghệ.

2.2. Người có chỉ số IQ cao có những đặc điểm:

  • Nhận thức nhanh, chính xác hơn những người bình thường.
  • Chăm chú khám phá, tìm hiểu các sự vật hiện tượng.
  • Có nhiều câu hỏi Why -Tại sao?
  • Nhanh nhạy với các công thức, hàm số, sơ đồ, quy tắc. · Thích giải đố nhanh và thích đố người khác.
  • Giỏi giải các trò chơi phức tạp như cờ vua, cờ tướng, rubic.
  • Tìm hiểu sâu vào một hiện tượng.
  • Giải nghĩa nhanh các hiện tượng, sự kiện xảy ra.
  • Xử lý nhanh các thông tin phức tạp, nhiều tầng khác nhau.
  • Không thích với những trò chơi đơn giản.

2.3. Các cấp độ đánh giá:

Cấp độ 1 nhận biết: Bằng quan sát, nghe, tiếp xúc, hình dung tưởng tượng, suy nghĩ được đánh giá bằng tính chính xác, tốc độ nhận ra sự vật, hiện tượng.

Cấp độ 2 hiểu, biết nguyên nhân: Không dừng lại ở nhận biết, tiến thêm một bước nữa là hiểu được nguyên nhân, kết quả của sự vật, hiện tượng.

Cấp độ 3: Làm rõ, phân tích logic biện chứng cả hai chiều xuôi và ngược để thấy được quy luật, quy tắc, đúc rút thành quy luật bản chất của vấn đề. Đơn giản hóa.

Cấp độ 4: Sáng tạo phát triển, mở rộng, chuyển kiến thức, tiềm năng thành kết quả, ứng dụng vào thực tế. Gồm 4 cấp độ Nhận biết. Hiểu, biết nguyên nhân, ý nghĩa. Phân tích, tổng hợp, đúc rút. Sáng tạo, Phát Triển.

2.4. Ý nghĩa tác dụng của chỉ số IQ:

  • Làm rõ bản chất các sự vật hiện tượng đang diễn ra xung quanh con người, phân biệt tính lành, dữ để có cách cư xử phù hợp.
  • Làm con người tự tin từ việc hiểu rõ ràng bản chất đối tượng.
  • Khoa học công nghệ phát triển làm tăng chất lượng sống và kéo dài thêm sự sống cho những có người bệnh tật.
  • Ứng dụng vào đời sống tạo ra hiệu quả, năng suất cao hơn. ü Điều chỉnh thái độ của con người hòa hợp với thiên nhiên, vũ trụ.
  • Mở mang tri thức, trí tuệ, tăng sự chủ động, kiểm soát với thế giới bên ngoài.

2.5. Cách rèn chỉ số IQ:

  • Chơi các trò chơi logic, toán đố, game logic.
  • Trang bị bộ sách toán đố, các câu hỏi vì sao?
  • Tham gia học lập trình với máy tính.
  • Luyện các môn cờ.
  • Tham gia thiết kế robot tự động. Các dụng cụ mô hình như máy bay, du thuyền có động cơ điện. Trang bị dụng cụ mô phỏng, thí nghiệm cho toán học, vật lý, hóa học.
  • Tìm nhóm bạn giỏi toán để có môi trường cọ xát.
  • Có quan hệ gần với thầy cô giỏi toán. 9. Giải các bộ đề toán phù hợp.
  • Có các tạp chí khoa học, công nghệ.
  • Tự thiết kế làm cho chơi của mình.

PHẦN 3. CHỈ SỐ AQ- TỐ CHẤT VƯỢT KHÓ

3.1.Khái niệm: Là năng lực hóa giải, xủ lý những tình huống khó, những cản trở, hoặc những nút thắt phức tạp trong cuộc sống, thoát ra được khó khăn thách thức và đạt được những kết quả vượt trội hơn những người bình thường. Năng lực vượt khó là sự kết hợp của trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng và ý chí nghị lực. Trí tuệ là ánh đèn soi sáng để thấy hướng cần đến, đích cuối cùng cần đạt được, có trí tuệ là có tầm nhìn xa vượt qua những giới hạn thông thường. Trí tuệ là do tích lũy cộng với năng lực xử lý phân tích tình huống, sự việc đang diễn ra. Kinh nghiệm là sự đúc rút kiến thức, kỹ năng sau những lần thực hiện một chuyên môn, công việc nào đó. Kỹ năng là thao tác kỹ thuật, hoàn thiện một công việc với lượng thời gian nhất định. Ý chí nghị lực là chủ ý, tâm nguyện chủ quan của con người hướng đến việc đạt bằng được mục tiêu đề ra. Trong báo cáo sinh trắc chỉ số vượt khó thể hiện ở cả 3 thùy não là Thùy Trước Trán, Thùy Trán, Thùy Đỉnh. Tổ hợp các chủng vân tay đi cùng nhau như WS, RWL, RL, AR trong đó hai ngón cái cần phải có chủng WS, các ngón tay còn lại ít nhất có 1 vân tay có tính ngược Radial.

3.2. Những cấp độ của năng lực vượt khó:

Cấp độ 1: Nhận biết những nguy cơ, khó khăn thách thức, cơ hội.

Cấp độ 2: Hiểu được tình thế, bối cảnh, nguyên nhân, ý nghĩa của khó khăn.

Cấp độ 3: Có giải pháp, cách thức để xử lý, với khó khăn.

Cấp độ 4: Giải quyết, xoay chuyển, vượt qua được thách thức, chướng ngại.

3.3. Biểu hiện người có năng lực vượt khó:

  • Điềm tĩnh, tự tin, thắng hay thua với cùng một thái độ bình tĩnh. Không dao động, ít bị ảnh hưởng từ ngoại cảnh. Chủ động phản ứng tự nhiên với các diễn tiến đang xảy ra.
  • Yêu thích các thách thức, việc khó.
  • Xử lý tập trung vào nút thắt, điểm tạo ra khó khăn.
  • Không bám chấp vào tiểu tiết, vụn vặt nhỏ, tập trung vào mục tiêu lớn. · Sẵn dáng đối đầu trực diện, dám làm dám chịu.
  • Có quan điểm, lập trường chính kiến rõ ràng.
  • Giàu năng lượng, trí tuệ.
  • Từng trải, nhiều kinh nghiệm xử lý các khó khăn.
  • Tầm nhìn bao quát cao, ngoài chiếc hộp.
  • Độc lập, chủ động.
  • Tập trung cao, quyết liệt với mục tiêu bản thân.
  • Khéo xoay sở, chuyển biến.
  • Trực giác nhạy bén.
  • Không thích những việc bình thường, dễ dàng.

3.4. Ứng dụng của năng lực vượt khó:

  • Tố chất để trở thành nhà lãnh đạo, quản lý, quản trị.
  • Nhà quản trị rủi ro.
  • Lập kế hoạch, chiến lược. 
  • Nhà thám hiểm, nghiên cứu.
  • Quân đội, cảnh sát, luật sư. ü Lĩnh vực cứu hộ, cứu nạn.
  • Cứu thương, cấp cứu.
  • Người làm công tác thanh tra, kiểm tra.

3.5. Cách rèn luyện chỉ số vượt khó:

  • Tự bản thân hoàn thiện các kỹ năng tự mình làm được, không nên cầu sự trợ giúp. 
  • Đưa vào các môi trường huấn luyện khắc nghiệt sinh & tử (Môi trường huấn luyện của đặc công).
  • Nhận những công việc khó mà người khác từ chối. 
  • Liên tục rèn kỹ năng, thể chất vận động.
  • Học cách quan sát, nhận biết các nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra.
  • Giải các tình huống khó, rắc rối trong thực tế, hoặc các kịch bản đã mô phỏng. 
  • Nhận biết các cách sinh tồn trong hoàn cảnh khắc nghiệt như phân biệt trái cây lành và độc, phân biệt nước uống được và không uống được. 
  • Học hiểu sâu về quan hệ nhân quả, quy luật vận động của tự nhiên, quy luật sinh tồn của các loài sinh vật. Trang bị các kiến thức, kỹ thuật an toàn, bảo hộ.
  • Mỗi ngày xử lý một vài tình huống khó và nâng dần cấp độ, số lượng.

   PHẦN 4. CHỈ SỐ CQ - TỐ CHẤT SÁNG TẠO

4.1. Khái niệm: Là trí tuệ có năng lực tạo ra những kết quả tốt hơn, hiệu quả hơn, hoặc vượt trội với cùng nguồn lực hoặc ít hơn bằng phương cách mới, giải pháp sáng kiến độc đáo.

Thông minh sáng tạo có hai đặc tính phổ biến là cải tiến và tạo mới. Mức độ cải tiến là kế thừa những đặc tính cũ làm nó tốt hơn. Tạo mới là thực hiện theo cách thức mà trước đây chưa có, chưa từng xuất hiện. Trong báo cáo sinh trắc những người có vân tay ngược Radial ở L2 là ngón trỏ trái sẽ biểu hiện tính sáng tạo vượt trội, các ngón khác cũng thể hiện được nhưng chỉ là mức độ về chức năng như Sáng tạo vận động, sáng tạo khéo tay, sáng tạo âm nhạc, sáng tạo mỹ thuật. Người có chỉ số sáng tạo có bán cầu Não trái trội hơn cho sáng tạo về nghệ thuật, ý tưởng hành động. Người có bán cầu não trái trội hơn cho sáng tạo về Tâm lý,  giáo dục, quản lý, sáng tạo về nghề thủ công hoặc thiết kế các chi tiết, giọng hát, giọng nói. TFRC (Total Finger Rigde Count) cũng cho thấy năng lực sáng tạo, người có nhiều chủng hiếm như các nhóm chủng Arch với TFRC< 70 đường vân rất giàu tính sáng tạo. (TFRC ở ngưỡng Theta 4-8Hz) họ có khả năng giao thoa với nhiều tầng sóng khác nhau hơn, giàu năng lực trực giác, cảm nhận mọi vật tinh tế và sâu sắc.

4.2. Người có tố chất sáng tạo có đặc điểm:

  • Luôn có suy nghĩ đấu tranh với những thứ đã tồn tại có sẵn để tìm ra những hạn chế, điểm yếu rồi tìm cách cải tiến thay đổi.
  • Nhìn nhận đánh giá vấn với góc nhìn mới, vượt ra ngoài phạm vi quan sát thông thường.
  • Có năng lực phân tích, tổng hợp, đúc rút sau khi thực nghiệm nhiều lần một thao tác nhất định.
  • Có tư duy tự do không bị giới hạn bởi những khái niệm, quy tắc, định kiến có tính nhân tạo.
  • Có tố chất kiên trì làm rõ một ý tưởng, nghi ngờ nào đó. · Có tố chất thông minh chọn lựa.
  • Người liên tục đặt các câu hỏi tự chất vấn với một quan tâm về đối tượng của mình đam mê.
  • Ưa thách thức, khó khăn.
  • Quan tâm cao vào nguyên nhân, nguy cơ.

4.3. Những cấp độ của năng lực sáng tạo:

Cấp độ 1: Nhận thức ra điểm cần cải tiến, thay đổi, hoặc điểm bất thường làm lãng phí, tốn kém, hoặc cần có sự vượt trội bằng cách khác.

Cấp độ 2: Biết được nguyên nhân của các vấn đề hiện hữu đang tồn tại, việc kém hiệu quả, năng suất thấp là do nguyên nhân nào?

Cấp độ 3: Tìm, xây dựng, ứng dụng các giải pháp, ý tưởng mới vào quá trình cải tiến, cải tạo…

 Cấp độ 4: Thực hiện thành công với các ý tưởng, phương pháp mới được tạo ra.

4.4. Ứng dụng của năng lực sáng tạo:

  • Cải tiến chất lượng, quy trình.
  • Tiết kiệm, cắt giảm, tinh giản chi phí.
  • Phát minh thay đổi chất lượng, công nghệ.
  • Tạo ra thế độc đáo, làm chủ sở hữu sáng chế.
  • Lĩnh vực nghệ thuật.
  • Khám phá tìm cách đi mới
  • Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh.

4.5. Cách rèn luyện năng lực sáng tạo:

  • Học cách quan sát cảm nhận phát hiện ra những điểm khác biệt, bất thường.
  • Tập trung tìm hiểu nguyên nhân, phương pháp, giải pháp để có cách cải tiến thay đổi mới.
  • Liên tục cập nhật những phát minh, cải tiến mới về khoa học công nghệ.
  • Chuyên sâu vào một lĩnh vực mà mình có lợi thế.
  • Làm việc liên tục với lượng thời gian đủ lớn để lắm rõ bản chất, đánh giá so với hiện tại, những cải tiến có thể.
  • Tìm ra ý nghĩa về mặt lợi ích kinh tế đủ lớn để tạo động lực sáng tạo thay đổi.
  • Làm nhiều các thí nghiệm, thực nghiệm.
  • Tham gia các sự kiện triển lãm giới thiệu công nghệ, sản phẩm mới.

Chủng có năng khiếu sáng tạo: WX-AR: Phát minh khoa học, nghiên cứu. Arch: Sáng tạo cải tiến quy trình, tâm lý, giáo dục WP-WL: Sáng tạo định hướng, mỹ thuật RL, RWL: Sáng tạo tình huống, cải tiến, cải tạo, mỹ thuật, nghệ thuật. WE, WL: Sáng tạo cảm xúc, tâm lý, văn học nghệ thuật. WS: Sáng tạo ứng dụng, thực tiễn. WC: Sáng tạo chọn lựa, giải pháp.

                                     PHẦN 5. CHỈ SỐ SQ - TRỰC GIÁC

5.1. Khái niệm: Trực giác là có khả cảm nhận sự vật, hiện tượng trực diện nguyên vẹn, nguyên thể không có sự can thiệp của lý trí hay kinh nghiệm vào trong quá trình cảm nhận.

Trực giác là trí tuệ cảm nhận của chính chủ thể, không vay mượn, nó là cái thấy, cái phát hiện của chính mình. Nó xuất hiện khi ta chú ý, quan sát kỹ với trạng thái tự do không có ràng buộc, không toan tính. Trực giác cho ta cái thấy sự thật nguyên bản mà bình thường ta không thấy do chìm đắm vào đúng sai, trái phải, do kinh nghiệm chủ quan hoặc tâm trí ta loạn động, hoặc lòng tham cầu nổi nên. Khi thấy bản chất của sự thật sẽ giúp ta phản ứng chính xác hơn với đối tượng.

Điều kiện để trực giác hình thành là tâm trí ta thanh tịnh, trong sáng, tự do và cần có vốn kiến thức tự có từ quá trình thực hành, kiểm chứng nhất định. Trực giác như hiện tượng chúng ta Ngộ được điều gì đó sau quá trình dài tập luyện chuyên chú cho một đề mục cụ thể. Albert Einstein nói rằng “Thứ duy nhất thực sự có giá trị là trực giác”. “Tư duy trực giác là món quà tặng thiêng liêng còn tư duy lý luận là tên đầy tớ trung thành. Chúng ta đã tạo ra một xã hội vinh danh tên đầy tớ trung thành và bỏ quên món quà tặng thiêng liêng trực giác”

5.2. Ý nghĩa của trực giác nhạy bén:

  • Trực giác cho ta nhìn nhận đánh giá sự vật đúng với bản chất gốc, có tính chân lý, quy luật của tự nhiên.
  • Cho con người những ý tưởng sáng tạo vượt trội, mở ra những cơ hội, thay đổi lớn về khoa học, giáo dục.
  • Xử lý, giải quyết nhanh chóng sự việc có tính nguy hiểm, khó khăn đến mức cùng quẫn. ü Dẫn hướng, khai sáng, mở lối thoát, giải phóng con người.
  • Trao đổi thông tin với tốc độ nhanh hơn tất cả các phương thức truyền tin vật lý thông thường. ü Đến với không gian tự do trong tâm tưởng, cảm giác thăng hoa tự do, giảm đi sự phiền nhiễu hoặc lệ thuộc vào ngoại cảnh, hướng đến tính cao thượng nhân văn.
  • Tạo ra Nhân Cách của những Vĩ Nhân.
  • Tạo ra niềm tin vào cuộc sống hướng thiện, tự tin hành động, thức tỉnh trong mọi hành vi cư xử.
  • Đánh thức con người bằng sự giác ngộ hướng đến trí tuệ giải thoát về với thế giới đỉnh cao là tinh thần.

5.3. Biểu hiện người có năng lực trực giác:

  • Ngộ được mục tiêu, sứ mệnh, nhiệm vụ, con đường hướng đến.
  • Trực giác, linh tính nhạy bén.
  • Có trí tuệ tự thấy, không phụ thuộc vào tư duy logic, lý luận, kinh nghiệm truyền thống. ü Nhạy bén, tinh tế
  • Làm vì đam mê hơn ưu tiên vào những gì thấy trước mắt.
  • Tự tin, quyết đoán vào con đường đã chọn.
  • Hăng say làm việc như một nhà thông thái. ü Yêu kiến thức, trí tuệ. ü Có nếp sống tu tập, tin vào chân lý và giác ngộ.

                                  PHẦN 6. CHỈ SỐ MQ- NĂNG LỰC QUẢN TRỊ

6.1. Khái niệm: Là năng lực chỉ đạo dẫn dắt, kiểm soát, tổ chức, sắp xếp, điều hành các nguồn lực để thực hiện mục tiêu của cá nhân, tổ chức đã đặt ra.

Những đối tượng trong quản trị gồm: - Con người, lao động - Tài sản, - Thời gian. - Quy trình, quy tắc, quy chuẩn, luật lệ. - Những mối quan hệ. - Thương hiệu, bí quyết, công nghệ. - Yếu tố kiểm soát: Năng lực bao quát, làm chủ những phương tiện, nguồn lực thông qua thu thập, đánh giá, đưa ra những phản hồi nhanh chóng, chính xác. - Yếu tố tổ chức sắp xếp: Sắp đặt công việc với một quy trình cách thức, mô hình phù hợp.- Điều hành thực hiện: Phát lệnh đưa ra những quyết định để chỉ huy, chỉ đạo hành động, điều chỉnh.

6.2. Người có năng lực quản trị có các đặc điểm:

  • Tính chủ động: Tự xác định mục tiêu và hành động có mục tiêu, chưa chưa cần người khác nhắc nhở, giám sát.
  • Có sức hút người khác, có tài quy tụ người khác thành một tập thể vây quanh.
  • Ra quyết định bằng lý trí, có tính hợp lý hợp tình, hòa hợp được với con người thiên nhiên và bối cảnh xã hội.
  • Có tài định hướng, xác định rõ kế hoạch, chiến lược, sứ mệnh cần thực thi.
  • Khéo sắp xếp, xoay chuyển, điều phối cho mọi việc hoạt động đúng với kịch bản, quy trình.
  • Đánh giá được nguy cơ, thách thức và có phương án xử lý những nguy cơ thách thức cần vượt qua.
  • Năng lực truyền đạt, hướng dẫn, đào tạo cho người khác, năng lực gây ảnh hưởng và sao bản ra nhiều người cùng tố chất như & hơn bạn.

6.3. Các cấp độ năng lực lãnh đạo của John Maxwell:

Cấp độ 1: Người khác nghe bạn vì vị trí quy định và tiền lương. Bạn áp đặt người khác phải thực hiện, người khác dù muốn hay không muốn họ phải tuân thủ. Cấp này bạn có kỹ năng, kiến thức.

Cấp độ 2: Cao hơn cấp độ 1 là yếu tố có sự thỏa thuận, có tương tác. Họ tự nguyện chấp thuận để bạn chỉ đạo. Cấp độ này đã có sự trao đổi hai chiều. Bạn có kỹ năng làm việc nhóm, quy tụ được người khác.

Cấp độ 3: Người khác nghe bạn là do bạn có năng suất gương mẫu, nhờ có năng suất cao bạn được đề bạt hoặc có dư cho người khác. Bạn là hình mẫu người khác muốn học tập để đạt được kết quả như bạn. Cấp độ 3 đã chứng minh năng lực lãnh đạo của bạn được khẳng định bằng kết quả. Bạn có tầm bao quát cao hơn, biết phân bổ nguồn lực hợp lý, có sự lựa chọn thông minh.

Cấp độ 4: Phát triển con người: Cấp độ này bạn có năng lực đào tạo, huấn luyện, nhân bản sao chép tố chất của bạn cho người khác để họ đạt được năng lực tương đương. Bạn được giải phóng, chuyển giao vị trí cho người khác.

Cấp độ 5: Bạn là lãnh đạo tinh thần cho người khác, người khác nghe bạn vì hiệu suất, trí tuệ, tầm ảnh hưởng, gương mẫu điển hình. Bạn là hình mẫu để người khác định hướng học tập mà họ không yêu cầu gì?

 

PHẦN 7. CHỈ SỐ BQ - TÔ CHẤT KINH DOANH

7.1. Khái niệm BQ: Là năng lực làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và chủ thể kinh doanh thông qua quá trình nghiên cứu nhu cầu, sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ, trao đổi lưu thông. Khách hàng nhận được giá trị sử dụng, chủ thể kinh doanh nhận được lợi nhuận.

7.2. Đánh giá năng lực kinh doanh qua 4 cấp độ:

Cấp độ 1: Năng lực nhận biết, phân tích đánh giá để thấy được nhu cầu của khách hàng tìm ra cơ hội kinh doanh.

Cấp độ 2: Tạo ra sản phẩm, dịch vụ để cung ứng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Cấp độ 3: Trao đổi, khớp lệnh giữa nhu cầu của khách hàng và sản phẩm của bạn làm thỏa mãn các bên.

Cấp độ 4: Định hướng nhu cầu, tái tạo ra nhu cầu mới, chu kỳ sản phẩm mới.

7.3. Đặc điểm có tố chất kinh doanh:

  • Biết làm thỏa mãn, hài lòng người khác.
  • Kiểm soát nguồn lực chủ động, chặt chẽ, chi tiết hợp lý.
  • Coi trọng tiền, chi tiêu thận trọng, luôn cân nhắc.
  • Tính toán nhanh, nhìn nhận cơ hội sắc bén.
  • Có năng lực thương thuyết, đàm phán, mặc cả.
  • Có khát vọng và ý chí làm giàu ü Biết thưởng thức.
  • Hướng đến kết quả, chỉ làm khi đã rõ ràng mục đích, ý nghĩa và lợi ích cụ thể.

 

PHẦN 8. CHỈ SỐ ENTQ- TỐ CHẤT NGHỆ THUẬT

8.1. Khái niệm EnTQ: Là chỉ số đánh giá tố chất nghệ thuật vượt trội, phản ánh năng khiếu cho lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật giải trí.

8.2. Nghệ thuật có các loại hình:

  • Nghệ thuật sáng tác
  • Nghệ thuật biểu diễn
  • Nghệ thuật tổ chức, kịch bản, đạo diễn,

8.3. Người có chỉ số EntQ cao có các đặc điểm:

  • Tính hướng ngoại, lấy năng lượng và cảm hứng từ bên ngoài.
  • Nhạy cảm, dễ xúc động, thăng hoa cảm xúc.
  • Có năng khiếu bẩm sinh như âm nhạc, hội họa, viết văn, biểu diễn nhảy múa, ca hát.
  • Biết hưởng thụ, cảm thụ nghệ thuật.
  • Coi trọng hình ảnh cá nhân.
  • Có thần tượng là các diễn viên, ca sĩ, vũ công….
  • Có sức hấp dẫn đám đông, ngoại hình ưa nhìn, hấp dẫn.
  • Cá tính, phong cách riêng, nhu cầu khẳng định cao.
  • Giàu năng lượng, có thể tập luyện hoặc làm việc chuyên môn.
  • Giàu ngôn ngữ cơ thể.
  • Rất coi trọng danh dự, danh tiếng, thể diện của bản thân.
  • Gặp khó khăn để kiểm soát, tiết chế bản thân.

8.4. Các cấp độ của chỉ số EntQ:

Cấp độ 1: Cảm nhận, thưởng thức: Cần phải có năng lực cảm thụ, cảm nhận được nghệ thuật, hiểu biết, thấy được giá trị, ý nghĩa của hình thức nghệ thuật đó. Cấp độ này nhiều người có được.

Cấp độ 2: Thực hiện, biểu diễn: Bạn cần có tố chất, năng khiếu + quá trình huấn luyện đào tạo, thực hành để có được năng lực thực hiện, biểu diễn.

Cấp độ 3: Đào tạo, chuyển giao: Cao hơn nữa là đào tạo chuyển giao được cho người khác.

Cấp độ 4: Để lại tác phẩm, kết quả đào tạo, công trình được ghi nhận.

 

PHẦN 9. CHỈ SỐ JQ - NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG

9.1. Khái niệm JQ: Là năng lực hành động, thực hiện công việc, nhiệm vụ bằng các thao tác, kỹ năng nhất định.

Qúa trình tạo ra kết quả = Ý tưởng + Kế hoạch+ Hành động Rất hiếm người giỏi cả ba việc trên, hoặc bản chỉ giỏi đưa ra những ý thưởng, có những phát kiến hoặc bạn giỏi hơn khi biết ứng dụng nó vào thực tế bằng các bước công đoạn (kế hoạch). Hoặc bạn chỉ giỏi thực hành. Con người cần nhận diện ra quá trình tạo ra kết quả thì khâu nào là thế mạnh của mình, khâu nào là thế yếu? Mạnh thì mình tập trung vào đó, yếu thì mua hoặc hợp tác với người khác giỏi hơn mình. Người giỏi thực hành thường có tố chất sức khỏe tốt, giàu kỹ năng và kinh nghiệm thực hành.

Trong báo cáo sinh trắc ở 5 thùy não thì Thùy Đỉnh trội hơn cho biết dấu hiệu người đó có tố chất thực hành trội. Thực hiện là quan trọng quyết định cả hai công đoạn trước, nếu chỉ nghĩ ra được, lập ra kế hoạch được mà không làm được thì cả hai khâu trước chưa tạo ra được kết quả. Chỉ số JQ của bạn cao hơn có nghĩa bạn nên chọn học nghề. Những chủng đại bàng ở các ngón L3R3 đến L5R5 sẽ biểu thị đặc trưng thực thi mạnh hơn: WT, AS, UL, WC

9.2. Người chỉ số JQ trội có các đặc điểm:

  • Tính hướng ngoại hành động ưu tiên trước, muốn làm trước rồi nghĩ sau, làm đến đâu tìm hiểu tới đó.
  • Thể chất tốt, chiều cao, cân nặng, sức bền.
  • Học nhanh trong quá trình vận động, thao tác.
  • Khó khăn để ngồi đọc một hướng dẫn dài dòng, phức tạp.
  • Khi làm việc thì tập trung rất cao, tập trung tâm trí để hoàn thành một thao tác nào đó.
  • Giàu kỹ năng, cách thức làm một việc nào đó.
  • Không thích những trò chơi phức tạp, logic cao.
  • Kiệm lời, làm nhiều hơn nói.
  • Giao tiếp ngôn từ đơn giản, thẳng thắn, hơi thô cộc

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
VIỆN GIÁO DỤC KHAI SÁNG
Điện thoại:  0368.126.126
Email: viengiaoduckhaisang@gmail.com hoặc Thaynamhuongnghiep@gmail.com
Website: https://giaoduckhaisang.edu.vn hoặc https://thaynamhuongnghiep.com 
Bắc Ninh số 1:  Số 21, Nguyễn Nghĩa Lập 2, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh số 2:   Số 82, Lưu Nhân Chú, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

TP Hà Nội:  CC Vĩnh Hoàng, Phường Vĩnh Tuy, TP Hà Nội.

TP HCM:     Khu phố 7, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh.

Bài viết liên quan

Khai sáng 9 loại hình thông minh
Khai sáng 9 loại hình thông minh
Tại sao hay quên và cách luyện_ Phần 1
Tại sao hay quên và cách luyện_ Phần 1
Siêu trí nhớ
Siêu trí nhớ
Các phương pháp kích hoạt não để tăng trí nhớ dài hạn
Các phương pháp kích hoạt não để tăng trí nhớ dài hạn