Khai sáng 9 loại hình thông minh

THUYẾT ĐA THÔNG MINH

Năm 1983, tiến sĩ Howard Gardner – một nhà tâm lý học nổi tiếng của Đại học Harvard- đã xuất bản một cuốn sách có nhan đề “Frames of Mind” trong đó ông công bố các nghiên cứu và lý thuyết của mình về sự đa dạng của trí thông minh (Theory of Multiple Intelligences).

111111

1. TRÍ THÔNG MINH NGÔN NGỮ:

1.1. Khái niệm: Thông minh ngôn ngữ là trí tuệ của con người có năng lực nhận biết và sử dụng ngôn từ, lập luận câu để diễn tả ý nghĩ, sự vật, hiện tượng một cách nhanh, chính xác và đơn giản, truyền đạt cho người khác hiểu được ý nghĩ, sự vật, hiện tượng.

Người có trí thông minh ngôn ngữ đầu tiên phải có năng lực nhận biết, cảm thụ, nhận diện được ngôn từ, câu cú, lập luận của câu khi nghe, nhìn, suy nghĩ. Không dừng lại ở năng lực nhận biết mà còn sử dụng được để diễn tả, nói được ra, viết được ra bằng ngôn từ. Không dừng ở viết ra, nói ra mà phải Truyền Đạt được, nghĩa là làm ngưởi khác hiểu được ý nghĩ, sự vật hiện tượng được miêu tả. Nếu người khác chưa hiểu nghĩa là kết quả chưa được ghi nhận. Ngôn ngữ được biểu thị qua chữ viết và nói. Ngôn ngữ viết đòi hỏi sự chính xác và phức tạp, diễn đạt dài hơn, ngôn ngữ viết có tính chất diễn tả số đông, nhiều người hiểu được. Ngôn ngữ nói đơn giản, có sự kết hợp biểu thị của ngôn ngữ thân thể, người nói và người nghe ở cùng một trạng thái hoàn cảnh khiến việc diễn đạt không cần rườm rà, dài dòng.

1.2.Người thông minh ngôn ngữ có những đặc điểm:

  • Nhận thức, phân biệt nhanh & chính xác chữ, từ, câu, nghĩa của từ ngữ, nhớ và tả được các đặc điểm chữ viết.
  • Dùng từ và lập luận có trật tự, thành thục.
  • Diễn đạt dễ hiểu, đơn giản.
  • Có cách hàng văn, luật âm vần nhất định.
  • Thích đọc, viết, tả các sự vật hiện tượng xung quanh.
  • Nói nhiều hơn người bình thường.
  • Thích các hoạt động tranh luận, hùng biện, giải thích.
  • Đọc được nhiều trang sách dài hơn so với người bình thường cùng độ tuổi.
  • Thích đố chữ và giải những câu đố với người khác.

1.3.Ý nghĩa của thông minh ngôn ngữ:

  • Ngôn ngữ là cánh cửa đầu tiên để mở ra cửa số trí tuệ, sự hiểu biết của mọi tri thức khoa học. Học ngôn ngữ là học cả đời vì cả đời chúng ta phải giao tiếp và học tập.
  • Cơ hội học tập được mở ra và vươn xa.
  • Giao tiếp với người khác được thuận lợi, dễ dàng.
  • Mở rộng, phát triển các mối quan hệ.
  • Tiếp nhận kiến thức từ nhiều nền văn hóa khác nhau.
  • Cơ hội cao cho những nghề Giáo dục, Truyền Thông, Văn Hóa Nghệ Thuật, Ngoại giao, Marketing, Kinh Doanh, Quan hệ quốc tế, Quảng cáo, Chính Trị, Khoa Học Công Nghệ.

1.4. Cách để luyện thông minh ngôn ngữ:

  • Gia đình có tủ nhiều sách, có không gian đọc.
  • Cả gia đình cần có thói quen đọc sách, cùng đọc sách.
  • Ngay từ nhỏ thường xuyên mở sách để đọc chuyện cho con nghe trước khi ngủ, mỗi ngày giành ít nhất 45 phút cho sách.
  • Viết nhật ký mỗi ngày.
  • Cho con sớm tiếp cận tương tác với sách, game ngôn ngữ.
  • Tạo các cuộc thi có thưởng viết miêu tả các đồ vật, mối quan hệ, con vật, hiện tượng thiên nhiên.
  • Tham gia các cuộc thảo luận về giáo dục, văn hóa, các diễn đàn ngôn ngữ, chủ đề mình yêu thích.
  • Học thêm các ngôn ngữ khác từ các quốc gia.
  • Học các kỹ năng MC, thuyết trình, luyện giọng đọc.
  • Mỗi ngày viết 1000 từ liên tục cho các công việc liên quan thiết thực trong đời sống.
  • Tham gia nhóm bạn cùng sở thích ngôn từ, văn học, thơ
  • Có cho mình người thày đồng hành dẫn hướng chỉ đường, phương pháp học ngôn ngữ.
  • Tham gia các cuộc thi sáng tạo ngôn ngữ như văn, thơ, biếm họa…các cuộc thi giải đố đối đáp. Chủng vân tay thông minh ngôn ngữ:
  • Thông minh ngon ngu

 

 

2. THÔNG MINH TOÁN HỌC:

2.1. Khái niệm: Là năng lực nhận thức, sử dụng các con số, dãy số, biểu đồ, quy tắc, các mối quan hệ, để diễn đạt, suy luận, chứng minh những ý tưởng, mối quan hệ nhân quả của tư duy, sự vật, hiện tượng.

2.2.Các cấp độ của thông minh toán học là:

  1. Năng lực nhận thức. Thấu hiểu nhanh các phép tính, biểu đồ, quy tắc phức tạp.
  2. Năng lực vận dụng. Sử dụng kiến thức đó chứng minh, diễn đạt, giải nghĩa một kết luận, kết quả cụ thể.
  3. Năng lực sáng tạo. Tạo ra các quy tắc mới, các mệnh đề, định nghĩa, khái niệm mới.

2.3. Người thông minh toán học có những đặc điểm:

  • Phát hiện nhanh ý nghĩa những chữ số, dãy số, quan hệ và quy tắc giữa chúng. Giải nghĩa và tính toán cho ra kết quả chính xác logic có quan hệ nhân quả.
  • Có sở thích, thói quen ghi chép cẩn thận, tính nhanh, giải các bài toán đố.
  • Thích tham gia vào các trò chơi logic phức tạp cần có phương pháp, cách thức nhất định.
  • Hay đặt ra những câu hỏi, muốn trả lời được phải suy nghĩ, tính toán…
  • Có tốc độ tính toán nhanh, nhớ chi tiết các dữ kiện, giả thuyết.
  • Suy nghĩ và thực hành có tính quy trình, hệ thống, bước rõ ràng.
  • Tính tập trung cao, kiên trì thực hiện bằng được cho đến khi ra kết quả.
  • Giàu tư duy tưởng tượng, suy luận, rất sáng tạo, sâu sắc.
  • Yêu thích lý thuyết và những ý tưởng trừu tượng.
  • Coi trọng kiến thức và năng lực hơn những thứ còn lại.
  • Luôn khát khao tìm kiếm sự thật.
  • Họ luôn muốn hiểu rõ vấn đề bằng cách phân tích những nguyên tắc và cấu trúc tiềm ẩn bên trong. 13. Độc lập và lập dị, có thể gọi là khác người.
  • Có tiêu chuẩn rất cao về hiệu suất làm việc.
  • Không thích những chi tiết nhàm chán.
  • Thích được tự do, hiệu quả cao khi làm việc độc lập.
  • Không thích chỉ đạo con người.
  • Không quan tâm nhiều đến ứng dụng vận dụng từ kết quả tìm ra.
  • Sống trong tâm trí nhiều hơn bên ngoài, tách biệt và không muốn liên can tới những người xung quanh.
  • Tin tưởng bản thân là trên hết, khó tin vào người khác.
  • Không quá quan tâm đến nhu cầu cá nhân.
  • Không giỏi bày tỏ cảm xúc tự nhiên của mình.

2.4.Cách để luyện thông minh toán học:

  • Trang bị tủ sách, phương tiện học toán.
  • Xây dựng nhóm bạn cùng yêu thích toán học.
  • Tìm và thân cận với Thầy Cô giỏi chuyên toán.
  • Tìm hiểu thói quen của các tác giả, nhà toán học nổi tiếng.
  • Tham gia các cuộc thi về toán học.
  • Trang bị dụng cụ thí nghiệm khoa học
  • Đọc và Trả lời các câu đố logic và câu đố mẹo.
  • Học lập trình máy tính cơ bản.
  • Thường xuyên tính nhẩm, không lệ thuộc vào máy tính.
  • Thăm các bảo tàng, công trình khoa học.
  • Giúp con bạn các bài tập về nhà toán học và khoa học.
  • Theo dõi các tạp chí khoa học.
  • Dạy toán học và khoa học cho những người ít hiểu biết hơn.
  • Sử dụng các khối, hạt hoặc các tài liệu cụ thể khác trong việc học các khái niệm toán học mới.

 2.5. Ứng dụng của trí thông minh toán học:

  • Nhà Toán học
  • Nhà khoa học, nghiên cứu Vật lí, Hóa học.
  • Chiến lược gia.
  • Giáo sư đại học.
  • Chuyên viên thiết lập kỹ thuật.
  • Lập trình viên, nhà phân tích cấu trúc dữ liệu, người vẽ hoạt hình máy tính và chuyên gia máy tính.
  • Thẩm phán, Luật sư, Kỹ sư.

Thông minh toán học

 

3. THÔNG MINH KHÔNG GIAN (TƯỞNG TƯỢNG):

3.1. Khái niệm:

Là năng lực tư duy mô phỏng, diễn tả bằng hình ảnh trong không gian đa chiều với nhiều góc quan sát, hình dung khác nhau với sự vật, đối tượng cụ thể. Từ hình ảnh trực quan được nạp vào tư duy trìu tượng, tư duy sẽ tái tạo mô phỏng mở rộng hoặc thu hẹp, xoay chuyển góc của vật theo một ý tưởng, mong muốn cụ thể của người đó. Khác với trí thông minh toán học và logic thì kết quả của thông minh tưởng tượng là những hình khối, màu sắc trong không gian tự do.

3.2.Người giàu thông minh tưởng tượng thì biểu hiện:

Nhận thức nhanh các biểu tượng, hình ảnh, đa góc nhìn với cùng biểu tượng. Rất chăm chú với những bức tranh, logo, phim 3D, phim viễn tưởng khoa học. Yêu thích lý thuyết và những ý tưởng trừu tượng.Coi trọng kiến thức và năng lực hơn những thứ còn lại. Đãng trí, sống trong tâm trí nhiều hơn bên ngoài. Sáng tạo và sâu sắc. Độc lập và cá tính, có phong cách độc đáo. Không chú trọng vào những nhu cầu cá nhân căn bản. Chỉ tin khi đã quan sát trực tiếp. Không giỏi quản lý tiền bạc, không quan tâm nhiều với các mối quan hệ.Tính cách hướng nội.

3.3. Ứng dụng của thông minh tưởng tượng: Nhà khoa học, Dịch vụ hàng không, Nhà du hành vũ trụ, Nhiếp ảnh gia, Đạo diễn, sản xuất truyền hình, dựng phim. Kiến trúc sư, nhà thiết kế sản phẩm,Thiết kế đồ họa, Game. Thiết kế thời trang, mỹ thuật.  Công nghệ, hệ thống mạng, lập trình. Sản xuất phần mềm đồ họa.

3.4. Cách luyện trí thông minh tưởng tượng: Chơi các trò chơi xếp hình; Truyện tranh; Làm các bức tranh 3D; Làm tượng, tô tranh, học thư pháp; Xem các phim 3D, phim viễn tưởng khoa học; Học chụp ảnh, dựng phim hoạt hình; Học truyền thần; Học thiết kế đồ họa; Đến các bảo tàng mỹ thuật, thăm các công trình kiến trúc nổi tiếng; Thiết kế robot; Học lập trình; Đăng ký các cuộc thi thiết kế game, đồ họa, logo; Vẽ bản đồ, địa cầu;

Thông minh không gian

 

 

4. TRÍ THÔNG MINH ÂM NHẠC:

4.1. Khái niệm: Là dạng trí tuệ có năng lực lĩnh hội, cảm nhận, phân biệt, vận dụng các tiết tấu, nhịp điệu âm thanh để diễn tả các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ thành âm điệu, bản nhạc.

4.2. Năng lực của trí tuệ âm nhạc được xác định với các cấp độ:

  1. Năng lực cảm nhận, phân biệt âm điệu.
  2. Biểu diễn, trình diễn được các bản nhạc.
  3. Sáng tác, sáng tạo ra các bản nhạc mới.
  4. Được ghi nhận, ghi danh với những cống hiến âm nhạc.

4.3. Người thông minh âm nhạc có các biểu hiện:

  • Có giác quan nhạy bén, đặc biệt là thính giác.
  • Tâm trí tập trung cao độ về hướng có âm thanh phát ra.
  • Nhớ nhanh và chính xác các tiết tấu, nhịp điệu của bài hát.
  • Nhận diện và phân biệt nhanh, chính xác thể loại âm nhạc.
  • Giọng hát và âm nhạc đồng điệu.
  • Chơi được với một vài loại nhạc cụ khi được hướng dẫn.
  • Luôn sống với âm nhạc trong mọi sinh hoạt hàng ngày.
  • Dễ xúc động, tâm trạng thay đổi khi tiếp xúc với âm nhạc.
  • Chủ động sưu tầm tìm kiếm, kiến thức, tác phẩm âm nhạc.
  • Có thể sáng tác được các một đoạn hay bản nhạc của mình.
  • Mật độ đường vân tay vùng L4R4, cao, vùng L2 có vân tay cảm xúc WE, WP, WL, Arch. Bán cầu Não phải trội hơn Não trái.

Thong minh am nhac 44.3. Ứng dụng của trí thông minh âm nhạc: 

  • Âm nhạc là cách thưởng thức tinh thần bậc cao so với các loại hưởng thụ khác.
  • Âm nhạc giúp con người lấy lại cân bằng so với cuộc sống vật chất.
  • Âm nhạc làm khởi tăng cho cảm xúc sáng tạo, kích hoạt các trí thông minh khác.
  • Âm nhạc làm cho các tế bào thần kinh vận động bởi những xung động cảm xúc, tăng tính linh hoạt trong tư duy, các trao đổi, kết nối thông tin giữa các vùng não thường xuyên hơn, tăng tính liên kết. Âm nhạc cần đi vào cuộc sống như một môn học cơ bản như các môn học khác vì nó là món ăn tinh thần lành mạnh và đơn giản dễ có.
  • Âm nhạc là chất xúc tác giúp cho việc học tập được tập trung, dễ dàng hơn như các thể loại Baroque.
  • Nhạc chữa lành tổn thương tâm lý như các loại nhạc thiền.
  • Học qua bài hát là cách dễ nhớ, vui nhộn dễ học.
  • Ở mức độ thông minh trội về âm nhạc bạn nên đầu tư học tập, rèn luyện để thành nghề, công việc như dưới đây. + Nhạc sĩ, Nhà sáng tác, soạn nhạc + Kỹ thuật viên âm thanh + Giáo viên dạy nhạc + Nhạc công + Nhạc sĩ hòa âm. Ca sĩ + Diễn viên lồng tiếng + Sản xuất thiết bị âm nhạc + Đạo diễn âm nhạc.

4.4. Cách để phát triển năng lực trí tuệ âm nhạc:

  • Nhận diện ra bản thân có đam mê, tình yêu âm nhạc.
  • Đưa âm nhạc vào các bài học hàng ngày.
  • Vận động với âm nhạc như tập thể dục, đi bộ nghe nhạc.
  • Giành một khoảng thời gian nhất định mỗi ngày để cùng nhau thưởng thức, học tập trao đổi về âm nhạc.
  • Trang bị các nhạc cụ phù hợp để tiếp cận, tập luyện.
  •  Học hát, học nhảy cùng âm nhạc.
  • Tham gia vào các lớp học nhạc ngay từ nhỏ.
  • Đồng hành với thầy dậy nhạc.
  • Xây dựng đám bạn cùng đam mê, sở thích âm nhạc.
  • Tham gia các cuộc thi để có mục tiêu phấn đấu và tập trung cho học tập rèn luyện.
  • Tìm hiểu về những thiên tài âm nhạc, những thành tích âm nhạc xuất sắc.

 

5. TRÍ THÔNG MINH VẬN ĐỘNG:

5.1. Khái niệm: Là năng lực của thể chất với trí tuệ điều khiển hệ cơ xương cùng các giác quan để thực hiện những thao tác nhiệm vụ nào đó. Phân tích năng lực vận động: Năng lực kiểm soát hệ cơ xương và giác quan. Năng lực điều khiển thao tác Năng lực phối hợp, đồng bộ các thao tác. Yếu tố thể chất là lực tác động tạo ra.

5.2. Các cấp độ của Trí Tuệ Vận Động gồm:

  1. Hấp thụ, cảm nhận
  2. Thực hiện, hành động
  3. Mô phỏng, sư phạm
  4. Sáng tạo các động tác mới.

 

Thông minh vận động

5.3. Thông minh vận động có những biểu hiện: 

  • Bạn có trí nhớ cơ bắp tốt. ü Bạn học tốt nhất qua thực hành.
  • Bạn thường gõ tay hoặc chân theo nhịp liên tục khi suy nghĩ đang tập trung. 
  • Bạn cảm thấy bồn chồn khi ngồi trong môi trường không tương tác và nghe giảng lý thuyết. 
  • Bạn chậm hơn trong việc nắm bắt các khái niệm được giải thích nếu chỉ là nghe hoặc quan sát. 
  • Có tính khám phá tháo lắp các vật quanh bạn.
  • Bạn học tốt nhất bằng cách thực hành.
  • Bạn giỏi sử dụng các công cụ, dụng cụ. 
  • Bạn có thể tiếp tục một cuộc trò chuyện khi đang vận động.
  • Bạn thường nắm chặt bút hoặc bút chì và ấn mạnh xuống khi viết.
  • Học dễ dàng hơn khi đang vận động thân thể. 
  • Bạn cảm thấy dễ dàng bắt chước các chuyển động và cử chỉ của người khác. 
  • Bạn thường thấy dễ dàng khi học các bước nhảy mới hoặc aerobic.
  • Thùy đỉnh có mật độ tế bào thần kinh cao hơn các thùy khác.
  • Vị trí L3R3 có các chủng vân tay AS (L1), AT, WD, WC, UL, AR, WSE.

5.4. Ứng dụng của Trí Thông Minh Vận Động:

  • Vận động viên thể thao, nhảy, múa, võ sư.
  • Huấn luyện viên thể dục, thể thao
  • Kỹ thuật chế tạo.
  • Phi công, tài xế.
  • Quân đội, Công an, Cứu hộ
  • Công nhân kỹ thuật, cơ khí
  • Phẫu thuật, Bác sĩ cơ xương khớp.

5.5. Cách phát triển trí thông minh vận động:

  • Trang bị các dụng cụ vận động tại nhà hoặc nơi học tập.
  • Tham gia các lớp huấn luyện ngay từ nhỏ như múa, võ, thể thao, làm đồ thủ công handmade…
  • Có cho mình người thầy đồng hành, tham gia nhóm bạn chơi thể thao.
  • Giành quỹ thời gian mỗi ngày cho những môn vận động mình có ưu thế. Xem các chương trình thể thao, phim hành động.
  • Đăng ký các cuộc thi làm mục tiêu học tập.
  • Kiểm tra, Test để tìm thấy kỹ năng nào là thế mạnh để tập trung đầu tư chuyên sâu.
  • Chọn học vào các khối ngành phù hợp với năng lực vận động của mình thay vì các trường nặng tính lý thuyết, trừu tượng.
  • Huấn luyện ngay từ nhỏ không chờ đợi phụ thuộc các điều kiện khác để tránh mất cơ hội tuổi vàng.

 

6. THÔNG MINH GIAO TIẾP:

6.1. Khái niệm: Là loại trí tuệ có năng lực sử dụng ngôn từ, ngôn ngữ thân thể, các phương tiện khác, diễn đạt, miêu tả ý nghĩ, ý tưởng của bản thân. Năng lực hiểu nhanh ý nghĩ, mong muốn của người khác và biết cách làm thỏa mãn các bên.

6.2. Đánh giá được loại trí tuệ giao tiếp cần đạt được:

  1. Thấu hiểu bản thân, nhận biết và điều khiển các được các trạng thái cảm xúc, hiểu rõ ý nghĩ, mục đích nội dung suy nghĩ của mình.
  2. Nhận biết trạng thái biểu thị qua hành vi, thấu hiểu ý muốn, mục đích, động cơ, mong muốn của người đối diện.
  3. Sử dụng các phương tiện giao tiếp gồm ngôn từ, biểu thị thân thể, thái độ, phương tiện một cách dễ hiểu, chính xác, phù hợp với người nghe, với không gian, bối cảnh, trạng thái tại thời điểm giao tiếp.
  4. Kết quả phải đạt được là sự thống nhất là ra được quyết định hoặc ít nhất làm thỏa mãn một bên hoặc nhiều bên.

thong minh giao tiep

6.3. Người thông minh giao tiếp có các đặc điểm:

  • Diện mạo ưa nhìn, hấp dẫn, mặt sáng, tươi cười.
  • Chủ động trong giao tiếp
  • Hiểu mình, biết người.
  • Giàu vốn ngôn ngữ, biểu thị được nhiều trạng thái
  • Linh hoạt, biết tùy chỉnh cư xử phù hợp.
  • Chân thành, tinh tế khi quan sát, lắng nghe.
  • Giọng nói nhiều năng lượng, truyền cảm, điều tiết phù hợp với bối cảnh.
  • Thích giúp đỡ người khác, ấm áp, thiện lương.
  • Trách nhiệm và thực tế.
  • Nỗ lực và cố gắng không ngừng để hoàn thành nghĩa vụ và bổn phận của mình.
  • Luôn nghiêm túc trong mọi mối quan hệ, và tìm kiếm mối quan hệ lâu dài.
  • Có tư tưởng truyền thống và hướng về cội nguồn, họ là người thường tổ chức những sự kiện truyền thống đặc biệt của gia đình.
  • Không thích xung đột hoặc phê phán xảy ra.
  • Rất coi trọng danh dự, thể diện bản thân.

6.4. Ứng dụng của trí thông minh giao tiếp:

  • Ngoại giao, đàm phán.
  • Sư phạm, giáo dục, ngoại ngữ.
  • Marketing, kinh doanh
  • Truyền thông, MC, nhà báo.
  • Tổ chức nhân sự, hành chính.
  • Lãnh đạo.
  • Chính trị, tuyên giáo, công đoàn…
  • Nghề tư vấn
  • Truyền đạo, tôn giáo.

6.5. Cách rèn luyện trí thông minh giao tiếp:

  • Học chuyên sâu vào ngôn ngữ.
  • Học về tâm lý học, Tâm lý Phật Học
  • Phát triển bản thân
  • Luyện giọng đọc, giọng nói, kỹ năng thuyết trình trước đám đông.
  • Học tìm hiểu các nền văn hóa khác nhau.
  • Học cách diễn đạt, miêu tả ý nghĩ, đồ vật quanh bạn.
  • Tập thuyết minh, thuyết trình mỗi ngày như kể chuyện cho người khác.
  • Tự ghi âm ghi hình bài nói hoặc bài thuyết trình mỗi ngày.
  • Tham gia thường kỳ các hội thảo, senima…
  • Luyện kỹ năng nghe, nói đàm thoại.
  • Xem các phim tâm lý tập trung vào các hội thoại, biểu thị của nhân vật.
  • Tìm cho mình người thầy về giao tiếp để có cơ hội học hỏi.
  • Tìm hiểu sâu vào lịch sử ngoại giao của Việt Nam và thế giới.Nghiên cứu sâu vào sự nghiệp của những nhà ngoại giao xuất sắc của mọi thời đại.
  • Tổ chức các talkshow của bản thân…

 

7. TRÍ THÔNG MINH NỘI TÂM.

7.1. Khái niệm:

Là năng lực nhận thức vào bên trong tâm trí, nhằm làm rõ các trạng thái cảm xúc, tình cảm, những tư duy, suy nghĩ của bản thân rồi liên hệ với các hành vi, cư xử ra bên ngoài, tìm ra ý nghĩa, mục đích, lý tưởng sống.

7.2. Các cấp độ của thông minh nội tâm:

  1. Nhận biết được các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ.
  2. Làm rõ được nguyên nhân, ý nghĩa của các trạng thái tâm lý.
  3. Áp dụng được trí tuệ nội tâm với cuộc sống hiện tại.
  4. Tìm thấy được ý nghĩa, mục đích và lý tưởng sống đúng đắn tích cực.

Thong minh noi tam

7.3. Những biểu hiện của người thông minh nội tâm:

  • Thích không gian riêng tư, ở một mình hơn là tụ tập đám đông.
  • Đãng trí, sống trong tâm tưởng nhiều hơn là quan tâm những thứ bên ngoài.
  • Thấu hiểu rất rõ các trạng thái cảm xúc của bản thân.
  • Quan tâm nhiều đến sách phát triển bản thân, tâm lý, triết học, Phật học, tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Có cách cư xử đúng mực, nhường nhịn, chịu thiệt hơn là tranh chấp, sở hữu.
  • Có hệ thống giá trị sống riêng, có lý tưởng sống, niềm tin.
  • Trung thành và công hiến cho con người và chính nghĩa.
  • Hướng đến con người, hạnh phúc, cộng đồng.
  • Dễ chịu và thoải mái, trừ phi có một nguyên tắc sống bị xâm phạm.
  • Sáng tạo và gây cảm hứng cho người khác.
  • Luôn muốn được phát triển tích cực.
  • Nhạy cảm, rất dễ tự ái, bị tổn thương cảm xúc.
  • Xuất sắc trong giao tiếp bằng văn bản.
  • Có chính kiến, quan điểm lập trường.
  • Đánh giá cao các mối quan hệ sâu sắc và đích thực.
  • Làm việc độc lập hiệu quả cao, có thể gặp vấn đề khi phối hợp nhóm.
  • Muốn được người khác ghi nhận và khẳng định.

7.3. Ứng dụng của thông minh nội tâm:

  • Nhà văn.
  • Nhà tâm lý học.
  • Giáo viên / Giáo sư.
  • Cố vấn / Nhân Viên Xã Hội.
  • Nhạc sĩ.
  • Nhà tâm thần học.
  • Người hoạt động tôn giáo, Tu hành.

7.4. Cách rèn luyện trí thông minh nội tâm:

  • Tìm hiểu về não bộ, cấu tạo, nguyên lý làm việc, cơ chế xử lý thông tin, phản ứng.
  • Chọn cho mình một tín ngưỡng phù hợp.
  • Tham gia các khóa tu. Hoạt động tín ngưỡng.
  • Nghe giảng pháp, pháp thoại mỗi ngày.
  • Tìm đọc sách Tâm Lý Phật Học, sách tâm lý.
  • Học thiền và thiền mỗi ngày.
  • Các khóa học phát triển bản thân.

 

8. TRÍ THÔNG MINH THIÊN NHIÊN:

8.1. Khái niệm: Là trí tuệ có năng lực nhận diện, phân loại, phân tích được các mối quan hệ của loài sinh vật, hiện tượng thiên nhiên một cách sâu sắc và tinh tế bằng nhiều giác quan nhạy bén. Vận dụng kiến thức điều chỉnh hành vi cư xử của con người cho phù hợp với thiên nhiên.

8.2. Những cấp độ của thông minh thiên nhiên:

  1. Năng lực nhận biết, phân loại được các loài sinh vật, hiện tượng thiên nhiên, thời tiết…
  2. Xác định được mối quan hệ giữa các loài và thiên nhiên tác động.
  3. Rút ra được quy tắc, cơ chế tác động, quy luật biến đổi của loài, hiện tượng thiên nhiên.
  4. Có giải pháp tác động, thay đổi, kiểm soát phù hợp. 

8.3. Người thông minh thiên nhiên có những biểu hiện:

  • Có hệ giác quan nhạy bén, đặc biệt là năng lực thị giác – mắt sáng, quan sát rất chi tiết.
  • Nhận biết và phân biệt xuất sắc về các loại cây, con vật, sinh vật đã được quan sát.
  • Hiểu sâu sắc về quá trình sinh trưởng, phát triển, biến đổi các loại cây, vi si sinh vật…
  • Giành nhiều thời gian, tập trung cao độ khám phá tìm hiểu các hệ sinh vật, thiên nhiên.
  • Tính hướng ngoại, thích đến các nông trại, rừng nguyên sinh, biển, hồ…
  • Có tình yêu thiên nhiên như chăm sóc động vật, trồng cây, có nhiều câu hỏi về các hiện tượng thời tiết, địa lý.
  •  Bình tĩnh đánh giá, phân tích.
  • Chăm chỉ và chi tiết như làm các thí nghiệm, chăm một cây mới trồng.
  • Rất đồng điệu với môi trường xung quanh
  • Có cảm quan xuất sắc về không gian, các biến đổi.
  • Có trí nhớ tuyệt vời về những chi tiết mà họ thấy quan trọng.
  • Rất tinh ý và ý thức được cảm giác cũng như những phản ứng của người khác.
  • Thích tạo ra các kết cấu và trình tự.
  • Học tốt nhất trong môi trường huấn luyện thực hành.

Thong minh thien nhien

 

8.4. Ứng dụng của thông minh thiên nhiên:

  • Nhà nghiên cứu sinh học, công nghệ sinh học.
  • Bác sĩ, dược sĩ.
  • Nhà nghên cứu môi trường khí hậu.
  • Nghiên cứu địa lý.
  • Nghiên cứu giống cây trồng…
  • Lĩnh vực thú y, bảo vệ động vật.
  • Bảo tồn thiên nhiên.
  • Khai khoáng, tài nguyên thiên nhiên.
  • Sáng chế vacxin…

8.5. Cách phát triển trí thông minh thiên nhiên:

  • Cung cấp những cuốn sách khám phá về thiên nhiên, các loài cây, động vật, các hiện tượng thời tiết…
  • Xem các kênh thế giới động vật, khám phá thiên nhiên Animal Planet, Discovery, National geographic, Discovery Asia…
  • Thăm quan công viên động vật hoang dã, đến các nông trại, rừng cây, hồ nước, biển đảo…
  • Đến các phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu cây trồng, dược liệu…
  • Trang bị những dụng cụ, phương tiện làm thí nghiệm về sinh học.
  • Trồng cây, thực nghiệm
  • Trang bị máy ảnh độ nét cao, máy quay video để ghi lại những khoảng khắc thiên nhiên, ghi hình các tiến trình biến đổi cây trồng.
  • Tham gia các thảo luận đề tài về sinh học.
  • Viết nhật ký các hiện tượng sinh học, thí nghiệm giống cây…
  • Nuôi những con vật yêu thích, tự trồng và chăm sóc cây.
  • Chọn học các khối ngành có liên quan đến sinh học, địa lý, khí hậu.

 

9. THÔNG MINH HIỆN SINH:

9.1. Khái niệm: Là trí tuệ nhận biết, kết nối sâu sắc với hiện tại, cảm nhận rõ ràng ý nghĩa, mục đích sống.

9.2. Năng lực của trí thông minh hiện sinh thể hiện ở các cấp độ:

  1. Cảm nhận được sự vật hiện tượng bao quanh với độ tinh tế và thấu suốt trung thực.
  2. Thấu hiểu bản chất, ý nghĩa, giá trị, biết từ nó đâu đến và sẽ đi về đâu.
  3. Biết sử dụng những quy luật vận hành của tự nhiên, con người vào làm thay đổi chuyển hóa tâm thức để đạt được mục đích sống an vui và lợi lạc.
  4. Chuyển hóa và gây ảnh hướng với người khác cùng đạt được cuộc sống hạnh phúc, có hiểu biết và giác ngộ.

9.3. Giá trị của thông minh hiện sinh:

  • Thấy được sự thật, bản chất của đối tượng, sự vật, từ đó thoát ra ngoài các định kiến hoặc dán nhãn sai lầm chủ quan.
  • Có được cuộc sống hạnh phúc an lạc ngay trong hiện tại.
  • Mang lại niềm vui và lợi lạc cho người khác.
  • Biết kiểm soát và tiết chế bản thân một cách chủ động với những ham muốn, dụ dỗ bên ngoài.
  • Tạo ra con người tích cực, cộng đồng xã hội tích cực.
  • Vượt ra ngoài phiền muộn, khổ đau, lạc quan tiến về ánh sáng trí tuệ tự do. Khi có trí tuệ hiện sinh ta có lối sống đơn giản và hạnh phúc, không lệ thuộc quá nhiều vào ngoại cảnh. Để có lối sống tỉnh thức ta cần xây dựng nội lực đủ mạnh là quay vào bên trong rèn luyện năng lực cảm nhận từ các giác quan gồm xúc giác (Da), vị giác (lưỡi), Khứu giác (mũi), Thị giác (mắt), Thính giác (Tai), Tri giác (tư duy, cảm xúc). Năng lực cảm nhận là sự nhận biết, phân biệt, sâu hơn nữa là hiểu tại sao nó là vậy? Cấu tạo? Hình thái và quy luật? Quá trình hình thành và suy diệt của đối tượng? Không chỉ nhận biết đối tượng ta tiếp xúc mà còn nhận biết trạng thái cảm nhận và phản ứng của chính ta với đối tượng là như nào? Từ những nhận biết trung thực đã có tiến lên bước tiếp là có định mức, xác định giới hạn khung, quy tắc cho cảm nhận của ta và đối tượng tiếp xúc để hình thành trí tuệ hiểu biết. Sống hiểu biết chính là sống tỉnh thức, biết mình, biết đối tượng một cách khách quan, chân thực, biết quy tắc tương tác phù hợp, cùng bổ trợ tương hỗ nhau cùng phát triển. Luyện tri giác của chính ta là rất khó, cần công phu thực hành, ghi nhận, theo dõi, thống kê và cần được các bậc thầy đã chứng đạt hướng dẫn.

Thong minh hien sinh

9.4. Biểu hiện người có thông minh hiện sinh:

  • Tính hướng nội, coi trọng đời sống tinh thần.
  • Hệ giác quan nhạy bén, cảm nhận sâu sắc và tinh tế với các biến động trong tâm trí và bên ngoài.
  • Có lối sống tối giản, tiết kiệm.
  • Sống lạc quan, tích cực, có niềm tin vào tương lai phía trước.
  • Rất thông thái. Trí tuệ có năng lực đạt 4 cấp độ trở lên gồm nhận biết, phân tích, tổng hợp, đúc rút tìm ra bản chất, quy luật.
  • Rất thiết thực và cụ thể.
  • Vị chủng, cống hiến giúp đỡ cộng đồng.
  • Tập trung tích lũy trí tuệ, tri thức.
  • Liên tục tu luyện bản thân
  • Thân tâm đồng nhất, có chú tâm trong mọi động tác.

9.5. Những câu hỏi để luyện thông minh hiện sinh:

  • Ta đang thấy những gì xung quanh?
  • Hình thái, màu sắc, mùi vị, trạng thái động tĩnh, biểu thị của nó như nào?
  • Ta biết gì về nó trước đây, chưa biết, phán đoán cảm quan của ta với nó?
  • Cấu tạo như nào, yếu tố nào hợp thành, khi nào xuất hiện, khi nào mất đi, tiến trình, nó có ý nghĩa gì với bối cảnh đang xảy ra?
  • Ta thấy các trạng thái cảm xúc của mình như nào khi tiếp cận với nó, đang nghĩ gì về nó?
  • Quy tắc hình thành, phát triển và duy diệt của chúng

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
VIỆN GIÁO DỤC KHAI SÁNG
Điện thoại:  0368.126.126
Email: viengiaoduckhaisang@gmail.com hoặc Thaynamhuongnghiep@gmail.com
Website: https://giaoduckhaisang.edu.vn hoặc https://thaynamhuongnghiep.com 
Bắc Ninh số 1:  Số 21, Nguyễn Nghĩa Lập 2, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh số 2:   Số 82, Lưu Nhân Chú, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

TP Hà Nội:  CC Vĩnh Hoàng, Phường Vĩnh Tuy, TP Hà Nội.

TP HCM:     Khu phố 7, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh.

Bài viết liên quan

Khai sáng các chỉ số năng lực bẩm sinh 9Q
Khai sáng các chỉ số năng lực bẩm sinh 9Q
Tại sao hay quên và cách luyện_ Phần 1
Tại sao hay quên và cách luyện_ Phần 1
Siêu trí nhớ
Siêu trí nhớ
Các phương pháp kích hoạt não để tăng trí nhớ dài hạn
Các phương pháp kích hoạt não để tăng trí nhớ dài hạn