Sinh trắc theo Nhóm ngành của Bộ GDĐT, Bộ Lao động TB và xã hội
NHÓM NGÀNH KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ SƯ PHẠM
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là các ngành học liên quan tới công tác giáo dục, phù hợp với những học sinh, sinh viên có nguyện vọng trở thành giáo viên đào tạo các cấp học tại Việt Nam. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Khoa học giáo dục: Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Kinh tế giáo dục. - Giáo viên: Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, giáo dục đặc biệt, giáo dục công dân, giáo dục chính trị, giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao, giáo dục quốc phòng – An ninh, Sư phạm toán học, Sư phạm tin học, Sư phạm vật lý, Sư phạm hóa học, Sư phạm sinh học, Sư phạm kỹ thuật công nghiệp, Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, Sư phạm ngữ văn, Sư phạm lịch sử, Sư phạm địa lý, Sư phạm Mỹ thuật, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm tiếng Bana, Sư phạm tiếng Ê Đê, Sư phạm Tiếng Jrai, Sư phạm tiếng Khmer, Sư phạm tiếng H’ Mông, Sư phamh tiếng Chăm, Sư phạm tiếng M’nông, Sư phạm tiếng Xê đăng, Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm tiếng Nga, Sư phạm tiếng Pháp, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Sư phạm tiếng Đức, Sư phạm tiếng Nhật, Sư phạm tiếng Hàn Quốc, Sư phạm nghệ nthuật, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm khoa học tự nhiên, Giáo dục pháp luật, Sư phạm Lịch sử- Địa lý, Sư phạm tin học- công nghệ. |
|
3 |
Tính chất công việc |
- Khoa học giáo dục: + Nghiên cứu về các hoạt động liên quan giáo dục. + Quản lý về các hoạt động dạy và học, quản lý kinh tế trong tổ chức giáo dục. + Quản lý hành chính về giáo dục. - Giáo viên/ Giảng viên: + Truyền đạt kiến thức và hướng dẫn rèn luyện kỹ năng môn học, ý thức, đạo đức cho học sinh. + Tham gia công tác đánh giá, kiểm tra chất lượng học sinh. + Quản lý lớp học. + Các công tác khác: Lập kế hoạch giảng dạy, soạn giáo án, giáo trình, đề thi, giáo cụ, tổng hợp điểm, các loại báo cáo theo quy định,… |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
- Các cơ sở giáo dục các cấp từ Mầm non, giáo dục phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT- GDTX); - Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp như: Trung tâm dạy nghề, các Trường Trung cấp, Cao đẳng. - Các Trường Đại học. - Các cơ quan Quản lý giáo dục. - Các tổ chức giáo dục khác. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Thu nhập trung bình giao động từ 6 - 12 triệu/ tháng ( Tùy từng tổ chức, ngành nghề đào tạo) |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
1. Đặc điểm chung - Mục tiêu công việc: Hướng đến con người, tri thức, an toàn, ổn định. - Có đam mê, ham thích về lĩnh vực giáo dục, đào tạo. - Trung thành, trách nhiệm, nghiêm túc, tuân thủ. - Có tinh thần, thái độ sống tích cực. - Có kiến thức và kỹ năng chuyên môn sâu. - Có khả năng truyền đạt, phân tích tổng hợp. 2. Đặc điểm riêng: - Nhóm Giáo viên truyền giảng kiến thức: + Tính hướng nội (Não phải trội hoặc cân bằng). + Giao tiếp chủ động, linh hoạt, hòa đồng. + Tư duy logic, tưởng tưởng tốt (Thùy trán vượt trội) + Vận động tinh cao ( Thùy đỉnh trội). + Khả năng nghe nói tốt (Thùy thái dương vượt trội). + Có các chỉ số EQ, IQ, CQ vượt trội. + Có các loại hình thông minh: Giao tiếp, Thông minh phân tích và khám phá, Thông minh ngôn ngữ. - Nhóm Giáo viên Huấn luyện kỹ năng (Coaching), thể dục thể thao. + Tính hướng ngoại, linh hoạt, mạnh mẽ (Não cân bằng hoặc trội phải) + Tư duy lặp, từng bước ( Thùy trán trội). + Có tố chất gây ảnh hưởng cao. + Sức khỏe tốt (Thùy đỉnh vượt trội) . + Có các chỉ số EQ, AQ, JQ vượt trội. + Có thông minh; Giao tiếp, Ngôn ngữ, Vận động. - Nhóm Giáo viên ngôn ngữ, ngoại ngữ: + Hướng ngoại ( Não cân bằng hoặc Não phải trội). + Giao tiếp chủ động, linh hoạt. + Sức khỏe tốt (Thùy đỉnh trội) + Vùng ngôn ngữ (Thùy Thái Dương) phát triển mạnh. + Có các chỉ số EQ vượt trội. + Có thông minh; Giao tiếp, Ngôn ngữ, Vận động. - Nhóm Quản lý: + Có khả năng quản lý, quản trị ( Thùy trước trán vượt trội) . + Có sức ảnh hưởng với bên ngoài. + Có các chỉ số: EQ, IQ, MQ vượt trội. - Nhóm Giáo viên mầm non: + Hướng nội, hướng đến sự phục vụ, cống hiến ( Thùy trước trán thấp). + Kiên trì, trách nhiệm. + Sức khỏe tốt (Thùy đỉnh trội) + Chỉ số EQ, EntQ, JQ cao. + Có thông minh về: Giao tiếp, ngôn ngữ, âm nhạc, không gian, thiên nhiên,…. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH NĂNG KHIẾU VÀ NGHỆ THUẬT
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Gồm các ngành học dành cho thí sinh có năng khiếu nghệ thuật hội họa, biểu diễn, ứng dụng nghệ thuật. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Nhóm năng khiếu Mỹ thuật: Lý luận lịch sử và Phê bình mỹ thuật, Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc, Gốm, Mỹ thuật đô thị. - Nhóm Năng khiếu Nghệ thuật Trình diễn : Âm nhạc học; Sáng tác âm nhạc, Chỉ huy âm nhạc, Biểu diễn nhạc cụ phương tây, Piano, Nhạc Jazz; Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu; Biên kịch sân khấu; Diễn viên sân khấu kịch hát; Đạo diễn sân khấu; Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình; Biên kịch điện ảnh, truyền hình; Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình; Đạo diễn điện ảnh, truyền hình; Quay phim; Lý luận, lịch sử và phê bình múa; Diễn viên múa ; Biên đạo múa; Huấn luyện múa. - Nhóm Năng khiếu Nghệ thuật Nghe nhìn: Nhiếp ảnh ; Công nghệ điện ảnh, truyền hình ; Thiết kế âm thanh, ánh sáng. - Nhóm Năng khiếu Nghệ thuật Mỹ thuật ứng dụng: Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang; Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh ; Nghệ thuật số (Digital Art) |
|
3 |
Tính chất công việc |
- Sáng tác tác phẩm, biểu diễn nghệ thuật. - Hướng ngoại, phục vụ, cống hiến cho xã hội. - Sống và làm việc luôn trong trạng thái của cảm xúc, linh hoạt, không ổn định. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
- Các cơ quan tổ chức hoạt động về sân khấu điện ảnh như: Các đoàn làm phim, tuồng, chèo. - Các đơn vị quản lý và tổ chức sự kiện ca nhạc, biểu diễn… - Các đơn vị sản xuất kinh doanh các mặt hàng về mỹ thuật, nghệ thuật, âm nhạc,… - Các công ty thiết kế, truyền thông,… - Các cơ quan quản lý hành chính về Văn hóa, thể thao và du lịch. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Thu nhập phụ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Tính hướng ngoại cao ( Não phải trội hoặc cân bằng). - Cống hiến - Độc đáo khác biệt - Tư duy sáng tạo. - Giàu cảm xúc. - Nhạy cảm. - Hấp dẫn cuốn hút, có tầm ảnh hưởng. - Truyền đạt tốt ( Thùy Thái Dương trội) - Giàu năng lượng. - Vận động tinh tốt ( Thùy Đỉnh trội). - Thông minh ngôn ngữ. (Với nhóm Trình diễn, nghe nhìn) - Thông minh hình ảnh ( Với nhóm Mỹ thuật và nghe nhìn). - Thông minh âm nhạc ( Với nhóm Trình diễn, nghe nhìn) . - Thông minh vận động, - Chỉ số EQ, CQ, EntQ Cao. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
BÁO CHÍ, THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Gồm các ngành học dành cho thí sinh có năng khiếu nghệ thuật hội họa, biểu diễn, ứng dụng nghệ thuật. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Nhóm Báo chí và truyền thông: Báo chí; Truyền thông đa phương tiện; Truyền thông đại chúng; Công nghệ truyền thông; Truyền thông quốc tế; Quan hệ công chúng ; Truyền thông doanh nghiệp ; Quảng cáo - Nhóm Thông tin, Thư viện: Thông tin – Thư viện; Khoa học thư viện ; Quản lý thông tin. - Nhóm Văn thư, Lưu trữ, Bảo tàng : Lưu trữ học; Bảo tàng học. - Nhóm Xuất bản, Phát hành : Xuất bản; Kinh doanh xuất bản phẩm |
|
3 |
Tính chất công việc |
- Nhóm Báo chí và truyền thông: Tìm kiếm thông tin, biên soạn, đăng tải, phổ biến thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Nhóm Thông tin, Thư viện : Tổ chức thu thập, tổng hợp, quản lý các dữ liệu thông tin ; Quản lý và vận hành thư viện. - Nhóm Văn thư, Lưu trữ, Bảo tàng : Lưu giữ, bảo tồn các thông tin, tài liệu mang tính chất lịch sử, cần phải giữ gìn, bảo vệ. - Nhóm Xuất bản, Phát hành : Liên quan đến việc quản lý, thực thi các hoạt động sản xuất và phát hành sách, báo, các ấn phẩm dưới dạng Online, Offline, ký tự, tranh ảnh,…. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
- Các cơ quan tổ chức hoạt động về báo chí, truyền thông. - Thư viện, viện bảo tàng. - Các đơn vị liên quan đến xuất bản, in ấn,… |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Thu nhập trung bình từ : 5- 12 triệu/ Tháng (phụ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động). |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
1. Nhóm Báo chí và truyền thông: - Tính hướng ngoại ( Não phải hoặc cân bằng não). - Cống hiến giúp đỡ. - Quảng giao. - Tương tác linh hoạt, hài hòa. - Trực giác nhạy bén, nắm bắt được xu thế. - Tư duy và nhận thức thanh. - Nhớ nhanh và nhớ nhiều - Logic hệ thống, tính chính xác, công bằng, phân minh. - Có tính điều tra, làm rõ. - Sức khỏe tốt. - Nói nhiều ( Vận động tinh trội) - Truyền đạt nhanh . - Khéo léo chi tiết. - Các chỉ số: EQ, IQ, AQ, CQ,JQ cao. - Thông minh: Giao tiếp, ngôn ngữ, hình ảnh,… 2. Nhóm thông tin thư viện, lưu trữ, bảo tàng: - Hướng nội ( Não trái trội). - Tính duy trì, ổn định. - Độc lập, tự chủ, trung thành, trách nhiệm. 3. Xuất bản và phát hành. - Hướng nội (Não trái trội hoặc cân bằng). - Tập trung, kỷ luật. - Có tính soi xét, điều tra, làm rõ. - Sức khỏe, vận động tốt. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM KINH DOANH – TÀI CHÍNH
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Nhóm các ngành học thuộc lĩnh vực kinh doanh, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Nhóm Kinh doanh : Quản trị kinh doanh; Quản trị – Luật; Digital Marketing; Marketing ; Bất động sản ; Kinh doanh quốc tế ; Kinh doanh thương mại ; Thương mại điện tử ; Kinh doanh thời trang và dệt may; Quản trị và kinh doanh quốc tế - Nhóm Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm: Tài chính – Ngân hàng ; Bảo hiểm ; Bảo hiểm ; Tài chính quốc tế ; Công nghệ tài chính ; - Nhóm Kế toán, Kiểm toán : Kế toán; Kiểm toán. - Nhóm khác: Phân tích dữ liệu kinh doanh. |
|
3 |
Tính chất công việc |
- Nhóm Kinh doanh : Tổ chức, quản lý, thực thi các công việc liên quan giới thiệu, trao đổi, mua bán các sản phẩm, dịch vụ giữa người bán và người mua. - Nhóm tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: Tổ chức, quản lý và thực hiện các công việc liên quan đến các công việc sử dụng các công cụ tài chính, tiền tệ như: huy động, phan tích, cân đối, luân chuyển, phân phối đầu tư, kinh doanh các dịch vụ tài chính cho vay, bảo hiểm… - Nhóm Kế toán, Kiểm toán : Thực thi các hoạt động kế toán, kiểm toán trong các cơ quan, tổ chức. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Tất cả các cơ quan tổ chức có liên quan |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Thu nhập trung bình theo các nhóm ngành: + Nhóm kinh doanh : Từ 10 -15 triệu/ 1 tháng. + Nhóm tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: 10-20 triệu/ 1 tháng + Nhóm Kế toán, Kiểm toán : 7-12 triệu/1 tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
1. Nhóm kinh doanh: - Hướng ngoại. - Quảng giao, truyền đạt tốt - Hòa đồng kết nối - Nảy số nhanh - Nhạy cảm, nhạy bén. - Gây ảnh hưởng – Hấp dẫn. - Chu đáo- Phục vụ. - Linh hoạt, phản ứng nhanh - Chủ động dẫn dắt - Chân thành tin cậy - Cạnh tranh - Tư duy cùng thắng - Nhiều giải pháp. - Có các chỉ số EQ, AQ, BQ vượt trội. - Có thông minh: Giao tiếp, ngôn ngữ. 2. Nhóm tài chính ngân hàng. - Quản lý tài chính: Hướng nội (Não trái trội). - Kinh doanh, phân tích, giáo dịch tài chính: Hướng ngoaị (Não phải trội). - Tính toán: Tỉ mỉ, cẩn trọng, chính xác. - Có tính có hệ thống, trung thành, trách nhiệm. - Sức khỏe thần kinh tốt, chịu được áp lực công việc. - Có chỉ số: IQ cao. 3. Nhóm Kế toán- Kiểm toán. - Tính hướng nội ( Não trái trội hoặc cân bằng não). - Tư duy: Chính xác, logic, tổng hợp, nhận thức nhanh với số học, ký tự. - Trí nhớ tốt. - Có tính đối chiếu, so sánh, soi xét, thẩm tra. - Có tính hệ thống quy trình, cầu toàn, chính xác, tỉ mỉ, chu đáo. - Tập trung, lý trí, trung thành, trung thực, trách nhiệm. - Thực tế cụ thể. - Đa nhiệm. - Chỉ số năng lực IQ vượt trội. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM QUẢN LÝ – QUẢN TRỊ
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những ngành đào tạo liên quan đến Công tác Quản lý nói chung. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Quản lý: Khoa học quản lý ; Quản lý công; Hệ thống thông tin quản lý ; Quan hệ lao động ; Quản lý dự án ; Quản lý và phát triển nguồn nhân lực; Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh. -Quản trị: Quản trị văn phòng ; Quản trị nhân lực; Quản trị công nghệ truyền thông; Quản trị sự kiện; |
|
3 |
Tính chất công việc |
Tổ chức sử dụng và vận hành các nguồn lực như con người, tài chính, máy móc thiết bị khác theo các tiêu chuẩn, quy trình thực thi có sẵn để đạt được mục tiêu đã đề ra. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Tất cả các cơ quan tổ chức có liên quan |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Tùy theo các vị trí, lĩnh vực, cơ quan làm việc |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng nội với Quản lý. - Hướng ngoại với Quản trị - Chủ động - Truyền đạt gây ảnh hưởng. - Nhận thức được nguy cơ, rủi ro - Kỷ luật, nghiêm khắc. - Tập trung, kiên trì. - Trung thành, trách nhiệm. - Linh hoạt. - Hợp tác kết nối. - Lý trí. - Giỏi sắp xếp, điều phối. - Chặt chẽ, logic, WS - Chính xác, rõ ràng.
|
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH PHÁP LUẬT
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những ngành nghề liên quan đến Luật pháp. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
Luật; Luật hiến pháp và luật hành chính; Luật tố tụng và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế; Luật thương mại quốc tế; Luật kinh doanh |
|
3 |
Tính chất công việc |
Nghiên cứu, phân tích, tư vấn, bảo vệ Luật. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
- Tất cả các cơ quan tổ chức có liên quan đến Luật như: Tòa Án, Viện kiểm sát, Thanh tra,Văn phòng hoặc Công ty Luật,… - Các tổ chức, doanh nghiệp: Giảng viên về môn Luật, Phòng pháp chế, Phòng quản trị rủi ro, Phòng nghiên cứu và phát triển,… |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Tùy theo các vị trí, lĩnh vực, cơ quan làm việc |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng nội - Chủ động. - Hướng đến con người. - Truyền đạt tốt - Công bằng ngay thẳng. - Độc lập quyết đoán RL, RWP - Trực giác nhạy bén, có tài phán đoán RL, RWP. - Tuân thủ chấp hành. - Lý Trí kiên trì. - Có tư duy phản biện RL, AR. - Trung thành trách nhiệm WT ,Núi - Thông minh ngôn ngữ. - Công hiến UL, AU, AR. - Tính chi tiết, có tính bao quát.
|
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH MÁY TÍNH VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
-Khoa học máy tính ( computer science hay computing science) là ngành nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về thông tin và tính toán cùng sự thực hiện và ứng dụng của chúng trong các hệ thống máy tính. - Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Nhóm Máy tính: Khoa học máy tính; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Máy tính và Khoa học thông tin; Kỹ thuật máy tính; Quản trị và phân tích dữ liệu; Công nghệ kỹ thuật máy tính ; Khoa học dữ liệu ; Tin học và Kỹ thuật máy tính. |
|
3 |
Tính chất công việc |
Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, ứng dụng, vận hành hệ thống Công nghệ, Công nghệ thông tin, mạng, máy tính. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
- Các công ty, doanh nghiệp, tổ chức chuyên nghề Công nghệ, Công nghệ thông tin và máy tính. - Các phòng CNTT tại các cơ quan, doanh nghiệp. - Các cơ quan hành chính quản lý Thông tin và truyền thông hoặc Khoa học công nghệ. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Tùy theo các vị trí, lĩnh vực, cơ quan làm việc |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Tính hướng nội ( Trội não trái hoặc cân bằng não). - Hướng đến trí tuệ, cống hiến. - Chủ động, độc lập, chăm chỉ, kiên trì. - Tập trung, tuân thủ. - Trung thành, trách nhiệm - Đam mê và sáng tạo chuyên môn. - Tư duy logic cao (IQ cao), tư duy lặp, quy trình. - Hay đối chiếu so sánh, soi xét. - Nhạy, xử lý nhanh với con số, ký tự. - Tính tập thể cao, Kêt hợp phối hợp tốt. - Các chỉ số: IQ, CQ cao. - Các loại hình thông minh: Logic, không gian. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những nhóm ngành nghề liên quan đến lĩnh vực Kiến Trúc, Xây dựng. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
Nhóm Kiến trúc và Quy hoạch: Kiến trúc; Kiến trúc cảnh quan; Kiến trúc nội thất; Kiến trúc đô thị; Quy hoạch vùng và đô thị; Quản lý đô thị và công trình; Thiết kế nội thất; Bảo tồn di sản kiến trúc – đô thị; Đô thị học - Nhóm Quản lý Xây dựng: Kinh tế xây dựng; Quản lý xây dựng |
|
3 |
Tính chất công việc |
Nghiên cứu, thiết kế, ứng dụng, thi công những lĩnh lực về Kiến trúc, Xây dựng. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
- Các công ty, doanh nghiệp, tổ chức chuyên nghề Xây dựng, Quy hoạch, Kiến trúc. - Các cơ quan hành chính quản lý Xây dựng. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Tùy theo các vị trí, lĩnh vực, cơ quan làm việc |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Tính hướng nội ( Trội não trái hoặc cân bằng não). - Chủ động, độc lập, chăm chỉ, kiên trì. - Tập trung, tuân thủ. - Trung thành, trách nhiệm, chịu được áp lực công việc - Đam mê và sáng tạo chuyên môn. - Tư duy tưởng tượng, logic cao (IQ cao), tư duy lặp, quy trình. - Hay đối chiếu so sánh, soi xét. - Nhạy, xử lý nhanh với con số, ký tự. - Sức khỏe tốt, Có khả năng vẽ, thiết kế (Thùy đỉnh trội). - Có tính thẩm mỹ. - Các chỉ số năng lực: IQ, CQ, JQ cao. - Thông minh: Logic, không gian, hình ảnh.
|
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những nhóm ngành nghề liên quan đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe con người |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Nhóm Y học : Y khoa (Y đa khoa); Y học dự phòng; Y học cổ truyền Nhóm Điều dưỡng, Hộ sinh : Điều dưỡng ; Hộ sinh ; Dụng cụ chỉnh hình chân tay giả - Nhóm Dinh dưỡng: Dinh dưỡng; Dinh dưỡng và Khoa học thực phẩm; Khoa học chế biến món ăn; Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực; - Nhóm Răng Hàm Mặt: Răng – Hàm – Mặt; Kỹ thuật phục hình răng; Phục hồi chức năng; Điều dưỡng gây mê hồi sức - Nhóm Kỹ thuật Y học: Kỹ thuật xét nghiệm y học; Kỹ thuật hình ảnh y học; Kỹ thuật phục hồi chức năng; Khúc xạ nhãn khoa - Nhóm Y tế công cộng: Y tế công cộng - Nhóm Quản lý y tế: Tổ chức và Quản lý y tế; Quản lý bệnh viện - Nhóm Sức khỏe khác : Y sinh học Thể dục thể thao |
|
3 |
Tính chất công việc |
Các hoạt động liên quan đến: Nghiên cứu, Phòng ngừa, Khám, điều trị bệnh cho con người. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
- Tại các bệnh viện, viện dưỡng lão. - Các tổ chức liên quan chăm sóc sức khỏe con người. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Tùy theo các vị trí, lĩnh vực, cơ quan làm việc |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
1. Nhóm khám Chữa bệnh: - Hướng nội (Não trái trội hoặc cân bằng). - Hướng đến con người, cống hiến, chuyên môn. - Tư duy lặp, trí nhớ hệ thống, lưu dữ thông tin tốt (Thùy trán trội). - Tư duy lặp. - Có khả năng soi xét, tìm lỗi. - Sức khỏe tốt (Thùy đỉnh trội); - Vận động tinh vượt trội: R3: Au, AS, WD, Ul; Phẫu thuật AT ) - Sức khỏe tinh thần tốt, chịu được áp lực lớn, trung thành, trách nhiệm. - Xúc giác nhạy cảm. - Thùy Thái Dương trội. - Thông minh: Thông minh logic, thông minh thiên nhiên ( R5 trội), thông minh hình ảnh. - Chỉ số bẩm sinh: IQ cao. 2. Nhóm quản lý: - Am hiểu về ngành Y. - Hướng nội với Quản lý. - Hướng ngoại với Quản trị - Chủ động - Truyền đạt gây ảnh hưởng. - Nhận thức được nguy cơ, rủi ro - Kỷ luật, nghiêm khắc. - Tập trung, kiên trì. - Trung thành, trách nhiệm. - Linh hoạt. - Hợp tác kết nối. - Lý trí. - Giỏi sắp xếp, điều phối. - Chặt chẽ, logic, WS - Chính xác, rõ ràng.
|
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những nhóm ngành nghề liên quan đến lĩnh vực An ninh |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
Trinh sát an ninh; Điều tra trinh sát; Điều tra hình sự ; Nghiệp vụ cảnh sát; Kỹ thuật hình sự; Quản lý nhà nước về trật tự an ninh; Quản lý trật tự an toàn giao thông ; Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp ; Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh ; Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn ; Hậu cần công an nhân dân ; Tình báo an ninh |
|
3 |
Tính chất công việc |
Các hoạt động liên quan đến Công an, Cảnh sát như: Bảo vệ, duy trì, an ninh an toàn, duy trật tự xã hội . |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Các đơn vị Công an, cảnh sát. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Tùy theo các vị trí, lĩnh vực, cơ quan làm việc |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Tính hướng ngoại ( Não phải trội hoặc cân bằng). - Hướng đến con người, tập thể, công bằng, phân minh. - Chủ động. W - Phản ứng nhanh WC, WL. - Luôn quan tâm đến nguy cơ, rủi to, mặt trái, lỗi sai phạm RL, RWP, RWL. - Tư duy điều tra, hướng đến nguyên nhân. - Độc lập, quyết đoán RL. RWL. - Trực giác nhạy bén, có tài phán đoán RL, RWP, RWL. - Công tội phân minh. - Ngay thẳng, đấu tranh. - Nội lực cao. - Sức khỏe tốt, Ưa vượt khó ( Thùy đỉnh cao). - Tuân thủ chấp hành, Trung thành trách nhiệm WT. - Thể lực, thính lực, thị lực tốt. - Các chỉ số: EQ, IQ, AQ, SQ, JQ cao. - Thông minh: Giao tiếp, Phân tích khám phá, Không gian, Vận động. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH QUÂN ĐỘI
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những nhóm ngành nghề liên quan đến lĩnh vực Quốc phòng |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
Chỉ huy tham mưu lục quân ; Chỉ huy tham mưu hải quân ; Chỉ huy tham mưu không quân (phi công quân sự); Chỉ huy tham mưu phòng không; Chỉ huy tham mưu pháo binh; Chỉ huy tham mưu tăng thiết giáp; Chỉ huy tham mưu đặc công; Biên phòng; Tình báo quân sự; Hậu cần quân sự ; Chỉ huy kỹ thuật thông tin; Đào tạo kỹ sư quân sự |
|
3 |
Tính chất công việc |
; Chỉ huy tham mưu thông tin; Quân sự cơ sở; Chỉ huy kỹ thuật phòng không; Chỉ huy kỹ thuật Tăng – thiết giáp; Chỉ huy kỹ thuật công binh; Chỉ huy kỹ thuật hóa học ; Trinh sát kỹ thuật; Chỉ huy kỹ thuật Hải quân; Chỉ huy kỹ thuật tác chiến điện tử |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Các đơn vị Công an, cảnh sát. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Tùy theo các vị trí, lĩnh vực, cơ quan làm việc |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng nội ( Não trái trội hoặc cân bằng). - Hướng đến Tập thể, xã hội. - Chủ động tập trung WT. - Phản ứng nhanh. - Độc lập, trung thành, trách nhiệm WT. - Kỷ luật, nghiêm khắc. - Tuân thủ, chấp hành. - Đoàn kết, tập thể. - Trung thực. - Chăm chỉ, kiên trì. - Tính hi sinh, Cống hiến. - Công bằng, vô tư. - Giàu năng lượng. - Sức khỏe tốt (Thể lực L3). - Thính lực L4R4 tốt. - Thị lực tốt L5R5 tốt.
|
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
|
|
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những nhóm ngành nghề liên quan đến lĩnh vực Tài nguyên, môi trường |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
-Nhóm Quản lý tài nguyên và môi trường: Quản lý tài nguyên và môi trường; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên ; Quản lý đất đai ; Du lịch sinh thái; Quản lý tổng hợp tài nguyên nước; Quản lý tài nguyên khoáng sản; Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo; Quản lý tài nguyên nước; Quản lý biển. -Nhóm Môi trường và Bảo vệ môi trường khác: Tài nguyên và Du lịch sinh thái; Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên -Nhóm Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp : Bảo hộ lao động |
|
3 |
Tính chất công việc |
Nghiên cứu, quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên hiên, môi trường. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến Tài nguyên, Môi trường. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Tùy theo các vị trí, lĩnh vực, cơ quan làm việc |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng nội (Não trái). - Hướng đến con người, cống hiến, xã hội. - Tư duy lôgic, từng bước. - Nhạy cảm với thiên nhiên, môi trường - Sức khỏe tốt ( Thùy đỉnh trội). - Có tình yêu thiên nhiên R5 trội hoặc chủng Au,WP,WL, WD,UL cao. - Chủng A có 3-4 vị trí trở lên. - Các chỉ số: IQ, AQ cao. - Thông minh: Logic, Thiên nhiên , Hiện sinh
|
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Công nghệ kỹ thuật là sự ứng dụng những phát minh khoa học vào những mục tiêu hoặc sản phẩm thực tiễn và cụ thể phục vụ trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghiệp, sản xuất. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Nhóm Công nghệ kiến trúc và công trình xây dựng: Công nghệ kỹ thuật kiến trúc; Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng; Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật giao thông ; Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng ; Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng ; Kỹ thuật hệ thống công nghiệp ; - Nhóm Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí: Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ chế tạo máy ; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật ô tô ; Công nghệ kỹ thuật nhiệt ; Công nghệ kỹ thuật tàu thủy ; Năng lượng tái tạo ; Robot và trí tuệ nhân tạo; Công thôn ; Bảo dưỡng công nghiệp -Nhóm Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử, Viễn thông : Điện tử – Tin học công nghiệp ; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử ; Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông ; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa ; IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng - Nhóm Công nghệ Hóa học, Vật liệu, Luyện kim và Môi trường : Công nghệ kỹ thuật hóa học; Công nghệ vật liệu ; Công nghệ kỹ thuật năng lượng ; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Công nghệ kỹ thuật hạt nhân - Nhóm Công nghệ dầu khí và khai thác: Công nghệ dầu khí và khai thác dầu - Nhóm Công nghệ kỹ thuật in: Công nghệ kỹ thuật in - Nhóm Công nghệ kỹ thuật khác : Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu; Công nghệ kỹ thuật năng lượng tái tạo |
|
3 |
Tính chất công việc |
Nghiên cứu, phát minh, ứng dụng, phát triển khoa học kỹ thuật vào các lĩnh vực trong sản xuất, đời sống. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Các cơ quan tổ chức liên quan đến nghiên cứu sản xuất, khai khoáng, khoa học - kỹ thuật, công nghệ, năng lượng,…. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Trên 10 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Cân bằng não. - Trầm tĩnh. - Chủ động, độc lập, chăm chỉ, kiên trì. - Hướng đến trí tuệ, nguồn gốc. - Tư duy tưởng tượng, logic cao (IQ cao), tư duy lặp, quy trình. - Nội tâm, nghĩ nhiều. - Đam mê và sáng tạo chuyên môn. - Hay đối chiếu so sánh, soi xét. - Nhạy, xử lý nhanh với con số, ký tự. - Thùy trán trội có Núi, Ngược, WC. - Thùy Thái Dương trội. - Thùy Trẩm trội. - Tập trung, tuân thủ. - Trung thành, trách nhiệm, chịu được áp lực công việc - Có khả năng vẽ, thiết kế. - Có tính thẩm mỹ. - Các chỉ số năng lực: EQ, IQ, SQ, CQ cao. - Thông minh: Logic, không gian, hình ảnh.
|
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH KỸ THUẬT
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Kỹ thuật: hay là ngành kỹ sư, là việc ứng dụng kiến thức khoa học để mang lại giá trị thực tiễn. Một số hoạt động kỹ thuật có thể kể đến là thiết kế, chế tạo, vận hành những công trình, máy móc, quy trình, và hệ thống hóa một cách hiệu quả và kinh tế nhất. Ngành kỹ thuật vô cùng rộng, nó bao gồm một loạt các lĩnh vực kỹ thuật đặc thù hơn, mỗi lĩnh vực nhấn mạnh đến những lĩnh vực công nghệ và những kiểu ứng dụng riêng. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Nhóm Kỹ thuật Cơ khí và Cơ kỹ thuật : Cơ kỹ thuật; Kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật cơ điện tử; Kỹ thuật nhiệt; Kỹ thuật cơ khí động lực; Kỹ thuật công nghiệp ; Kỹ thuật hệ thống công nghiệp; Kỹ thuật hàng không ; Kỹ thuật không gian; Kỹ thuật tàu thủy; Kỹ thuật ô tô; Kỹ thuật in. -Nhóm Kỹ thuật Điện, Điện tử và Viễn thông: Kỹ thuật điện; Kỹ thuật ra đa – dẫn đường; Kỹ thuật thủy âm; Kỹ thuật biển; Kỹ thuật điện tử, viễn thông; Kỹ thuật Y sinh ; Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa ; Kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo : Hệ thống giao thông thông minh - Nhóm Kỹ thuật Hóa học, Vật liệu, Luyện kim và Môi trường : Kỹ thuật hóa học ; Kỹ thuật vật liệu; Kỹ thuật vật liệu kim loại; Kỹ thuật dệt; Kỹ thuật môi trường - Nhóm Vật lý kỹ thuật: Vật lý kỹ thuật; Kỹ thuật hạt nhân ; Vật lý y khoa. - Nhóm Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa : Kỹ thuật địa chất; Kỹ thuật địa vật lý ; Kỹ thuật trắc địa bản đồ. - Nhóm Kỹ thuật mỏ : Kỹ thuật mỏ ; Kỹ thuật thăm dò và khảo sát; Kỹ thuật dầu khí; Kỹ thuật khí thiên nhiên ; Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên ; Kỹ thuật tuyển khoáng |
|
3 |
Tính chất công việc |
Thiết kế, sản xuất, ứng dụng kỹ thuật vào các lĩnh vực trong sản xuất, đời sống |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Các cơ quan tổ chức liên quan đến sản xuất, khai khoáng, khoa học – kỹ thuật, công nghệ, năng lượng,…. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Trên 10 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Tính hướng nội ( Trội não trái hoặc cân bằng não). - Chủ động, độc lập, chăm chỉ, kiên trì. - Tập trung, tuân thủ. - Trung thành, trách nhiệm, chịu được áp lực công việc - Đam mê và sáng tạo chuyên môn. - Tư duy tưởng tượng, logic cao (IQ cao), tư duy lặp, quy trình. - Hay đối chiếu so sánh, soi xét. - Nhạy, xử lý nhanh với con số, ký tự. - Sức khỏe tốt. - Có khả năng vẽ, thiết kế (Thùy đỉnh trội). - Có tính thẩm mỹ. - Các chỉ số năng lực: IQ, CQ, JQ cao. - Thông minh: Logic, không gian, hình ảnh.
|
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH KHOA HỌC NHÂN VĂN
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
là các ngành về lĩnh vực ngôn ngữ, văn học, văn hóa Việt Nam và nước ngoài cùng các ngành Khoa học nhân văn khác. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Nhóm Ngôn ngữ, Văn học và Văn hóa Việt Nam: Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam; Hán Nôm; Ngôn ngữ Jrai; Ngôn ngữ Khmer; Ngôn ngữ H’mong; Ngôn ngữ Chăm; Sáng tác văn học; Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; - Nhóm Ngôn ngữ, Văn học và Văn hóa nước ngoài: Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Nga; Ngôn ngữ Pháp; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Đức; Ngôn ngữ Tây Ban Nha; Ngôn ngữ Bồ Đào Nha ; Ngôn ngữ Italia; Ngôn ngữ Nhật; Ngôn ngữ Hàn Quốc ; Ngôn ngữ Ả Rập; Ngôn ngữ Thái Lan. - Nhóm Khoa học nhân văn khác: Triết học; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Tôn giáo học; Lịch sử ; Ngôn ngữ học; Văn học; Văn hóa học; Quản lý văn hóa ; Gia đình học. |
|
3 |
Tính chất công việc |
- Nhóm Ngôn ngữ, Văn học và Văn hóa Việt Nam: Nghiên cứu, quản lý, giữ gìn, phát triển ngôn ngữ, văn hóa các dân tộc nói triêng và Việt Nam nói chung; - Nhóm Ngôn ngữ, Văn học và Văn hóa nước ngoài: Nghiên cứu, tìm hiểu ngôn ngữ, văn hóa các nước liên quan tại Việt Nam. - Nhóm Khoa học nhân văn khác: Nghiên cứu, quản lý, phát triển, ứng dụng vào cuộc sống các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, triết học, văn hóa, ngôn ngữ nói chung. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Các Viện nghiên cứu, các Trường học, Các cơ quan tổ chức, Các Bộ, Sở, Phòng, Ban ngành liên quan đến Văn hóa, Xã hội, Ngoại giao, Ngôn ngữ, Báo chí, Truyền thông, Giáo dục đào tạo… |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Trên 7 -12 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
1. Hướng ngoại. 2. Hướng đến con người, nội tâm, truyền thống. 3. Nhạy, xử lý nhanh với ký tự, chữ viết. 4. Vùng vận động tinh phát triển. 5. Vùng ngôn ngữ phát triển; 6. Thùy Thái Dương trội. 7. Các chỉ sô EQ, EntQ vượt trội. 8. Có các loại hình thông minh vượt trội: Giao tiếp, ngôn ngữ, nội tâm, thiên nhiên. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
là các ngành học thuộc đa lĩnh vực kinh tế, quản lý, khoa học chính trị, nhân học, xã hội, tâm lý học, địa lý học và khu vực học. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
- Nhóm Kinh tế học : Kinh tế; Kinh tế chính trị; Kinh tế đầu tư; Kinh tế phát triển; Kinh tế quốc tế ; Thống kê kinh tế ; Toán kinh tế ; Quản lý kinh tế ; Nghiên cứu phát triển; Kinh tế số. - Nhóm Khoa học chính trị: Chính trị học; Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; Chính trị Công an nhân dân; Quản lý nhà nước; Quan hệ quốc tế. - Nhóm Xã hội học và Nhân học: Xã hội học ; Nhân học; Giới và Phát triển; - Nhóm Tâm lý học: Tâm lý học; Tâm lý học giáo dục. - Nhóm Địa lý học: Địa lý học - Nhóm Khu vực học: Quốc tế học; Châu Á học; Thái Bình Dương học; Đông phương học ; Trung Quốc học; Nhật Bản học; Hàn Quốc học; Đông Nam Á học; Việt Nam học; Hoa Kỳ học |
|
3 |
Tính chất công việc |
- Nhóm Kinh tế học: Nghiên cứu, quản lý, xây dụng các cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô, các quy luật về kinh tế… - Nhóm khoa học chính trị: Nghiên cứu, quản lý, thực thi các công việc liên quan đến chính trị: Đảng ,chính quyền, quan hệ quốc tế, giáo dục chính trị, tuyên giáo,… - Nhóm Tâm lý học: Nghiên cứu, tham vấn, đào tạo liên quan đến hành vi, tâm lý con người - Địa lý học và Khu vực học: Nghiên cứu về kinh tế, chính trị, xã hội, địa lý liên quan các khu vực nói chung, các nước nói riêng |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Các Viện nghiên cứu, các Trường học, Các cơ quan tổ chức, Các Bộ, Sở, Phòng, Ban ngành liên quan đến Văn hóa, Chính trị, Xã hội, Ngoại giao, Báo chí, Truyền thông, Giáo dục đào tạo… |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Trên 7 - 12 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
1. Hướng ngoại 2. Hướng đến con người, cống hiến giúp đỡ. 3. Linh hoạt, hài hòa. 4. Tuân thủ, chấp hành. 5. Tính tổ chức cao. 6. Biết thỏa mãn số động 7. Bản lĩnh vượt khó. 8. Khiêm nhường cung kính. 9. Truyền đạt tốt 10. Thông minh giao tiếp, ngôn ngữ, không gian, thiên nhiên. Riêng ngành tâm lý có thông minh hiện sinh và nội tâm. 11. Có các chỉ số EQ, IQ, MQ trội, Ngành tâm lý có SQ vượt trội |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH KHOA HỌC TỰ NHIÊN
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Khoa học tự nhiên với nhiệm vụ nghiên cứu lý giải các sự vật hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, từ đó xây dựng các luận cứ, giải pháp làm cơ sở xây dựng những công trình ứng dụng cũng như sử dụng những lợi thế tự nhiên đem lại. Nó góp phần cải tạo và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ con người trước những tác động tiêu cực của tự nhiên đến con người và môi trường sống của mình. Khoa học tự nhiên được phân chia thành nhiều nhóm ngành, điển hình như: Thiên văn học là ngành nghiên cứu về các thiên thể, các vì sao, hành tinh cùng các điều kiện hình thành nhằm mục đích phát triển, bảo vệ và nâng cao điều kiện sống của con người trên trái đất; hóa học là một chuyên ngành khoa học nghiên cứu cấu tạo, các phản ứng hóa học, cấu trúc, các tính chất của vật chất và các biến đổi lý hóa mà chúng trải qua; khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và tương tác qua lại giữa con người và môi trường xung quanh nhằm mục đích bảo vệ môi trường sống của con người trên trái đất… |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
Nhóm Khoa học vật chất : Thiên văn học; Vật lý học; Vật lí nguyên tử hạt nhân; Cơ học; Hóa học; Khoa học vật liệu; Nhóm Khoa học Trái Đất: Địa chất học; Bản đồ học; Địa lý tự nhiên; Khí tượng và Khí hậu học; Thủy văn học; Hải dương học; Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững Nhóm Khoa học Môi trường: Khoa học môi trường |
|
3 |
Tính chất công việc |
Nghiên cứu bản chất, quy luật của Vật chất, Trái đất, Môi trường và đưa ra những giải pháp để con người sử dụng, thích ứng, bảo vệ. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng về khoa học tự nhiên, tài nguyên, môi trường,… |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Trên 7 - 15 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng nội. - Hướng đến tìm tòi khám phá các quy luật của sự vận hiện tượng trong tự nhiên. - Tư duy lôgic, sâu sắc, sáng tạo, độc đáo, tưởng tượng tốt. - Có khả năng phân tích, phản biện tốt. - Nhạy cảm với thiên nhiên. - Thích làm việc lặp, độc lập, kiên trì, trách nhiệm,chăm chỉ, tỉ mỉ, ngăn nắp. - Thích chủ động trong công việc, tự học, tự đọc, tự nghiên cứu tri thức mới. - Thích chơi giải đố, giải ô chữ và các trò chơi trí tuệ - Học tốt các môn tự nhiên - Có các chỉ số vượt trội như: IQ, SQ, AQ, CQ,JQ. - Có các loại hình thông minh vượt trội như: Logic và khám phá, Thiên nhiên, Không gian, Hiện sinh. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH KHOA HỌC SỰ SỐNG
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Khoa học sự sống hay khoa học đời sống bao gồm các lĩnh vực khoa học liên quan đến việc nghiên cứu khoa học của các sinh vật sống - như là vi sinh vật, thực vật, động vật và con người - cũng như những lãnh vực liên quan như đạo đức sinh học. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
-Nhóm Sinh học: Sinh học -Nhóm Sinh học ứng dụng : Công nghệ sinh học; Kỹ thuật sinh học; Sinh học ứng dụng; Khoa học y sinh; Công nghệ sinh học y dược; Công nghệ thẩm mỹ; -Nhóm Khoa học sự sống khác: Quản trị Công nghệ sinh học |
|
3 |
Tính chất công việc |
Nghiên cứu bản chất, quy luật của sinh vật sống như: vi sinh vật, động vật, con người và những ứng dụng trong việc cải thiện chất lượng và tiêu chuẩn của cuộc sống, trong y tế sức khỏe, nông nghiệp, y học và các ngành công nghiệp dược phẩm và khoa học thực phẩm. |
|
4 |
Địa điểm làm việc |
Các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng về khoa học về công nghệ sinh học, y sinh, di truyền, giống…trong lĩnh vực Nông nghiệp, Y học, Sức khỏe, Dinh dưỡng. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Trên 7 - 15 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng nội. - Hướng đến thiên nhiên, yêu thương con người, động vật, thực vật. - Thích tìm tòi khám phá các quy luật của sự vận hiện tượng trong tự nhiên. - Tư duy lôgic, sâu sắc, sáng tạo, độc đáo, tưởng tượng tốt. - Có khả năng phân tích, phản biện tốt. - Nhạy cảm với thiên nhiên, môi trường - Thích làm việc lặp, độc lập, kiên trì, trách nhiệm,chăm chỉ, tỉ mỉ, ngăn nắp. - Thích chủ động trong công việc, tự học, tự đọc, tự nghiên cứu tri thức mới. - Thích chơi giải đố, giải ô chữ và các trò chơi trí tuệ - Học tốt các môn tự nhiên như: toán, vật lý, hóa học, sinh học. - Có các chỉ số vượt trội như: IQ, SQ, AQ, CQ,JQ. - Có các loại hình thông minh vượt trội như: Logic và khám phá, Thiên nhiên, Không gian, Hiện sinh. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH TOÁN- THỐNG KÊ
- Nhóm ngành Toán.
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Toán học (Mathematics) là ngành chuyên nghiên cứu về các con số, cấu trúc, không gian và sự thay đổi. Theo quan điểm chính thống từ các nhà Toán học thì họ có các cách lý giải ngành Toán này khá khác nhau. Nhưng đều dựa trên sự trừu tượng của môn học cũng như phạm vi ngành học. Bằng cách sử dụng Luận lý học (logic) và ký hiệu toán học định nghĩa về tính trừu tượng của môn học này. Ngành Toán học sử dụng những giả thuyết mới về học thuyết toán, kỹ thuật tính toán. Mọi vấn đề từ kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, khoa học đều dùng tính toán để giải quyết thuật toán công nghệ. Thậm chí là những vấn đề về khoa học xã hội và nhân văn thì sự hỗ trợ của công nghệ toán vẫn được tìm đến. Ví dụ dùng toán học để tính toán, phân tích những thực tiễn trong đời sống về con số, điện tử, ngân hàng,… |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
Nhóm Toán học : Toán học; Khoa học tính toán ; Toán ứng dụng; Toán cơ ; Toán – Tin |
|
3 |
Tính chất công việc và nơi làm việc |
- Nhân viên các công ty, khu công nghiệp, ngân hàng, tư vấn, bảo hiểm, kiểm toán. Ứng tuyển vào các doanh nghiệp công nghiệp, phục vụ nhu cầu kinh doanh, dự đoán rủi ro. -Làm nhân viên tài chính ngân hàng, doanh nghiệp kiểm toán nhà nước,… -Nhà phân tích dữ liệu, lập trình viên, nhà nghiên cứu tại viện nghiên cứu -Nhà phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu. -Lập trình viên, chuyên viên nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu trên cả nước. -Giảng viên dạy chuyên ngành Toán học, tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Bạn có thể dạy nghề, các trung tâm tin học và các trường trung học phổ thông. Thậm chí, bạn có thể học cao và nghiên cứu chuyên sâu hơn về ngành này. -Có khả năng tiếp tục học thêm hoặc tìm kiếm học bổng về các chương trình đào tạo nghiên cứu chuyên sâu như Thạc sĩ, Tiến sĩ. Hay các chuyên ngành của ngành này, Quản trị, Kinh tế và Khoa học máy tính tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Từ 10 - 20 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng nội ( Não trái trội) - Hướng đến trí tuệ, chuyên môn sâu về con số. - Thông minh, tư duy logic tốt. - Có khả năng suy luận nhanh, phân tích khá tốt, biết xâu chuỗi các sự kiện; - Có khả năng sáng tạo, thích tìm hiểu và tìm tòi ra các giả thuyết mới; - Tính toán chính xác, cẩn trọng. - Ưa làm việc theo quy trình, lặp đi lặp lại. - Có khả năng ngồi làm việc lâu với máy tính; - Yêu thích khoa học, thích các trò chơi trí tuệ có tính logic; - Học tốt môn toán, giải tích, vi phân, đại số cơ bản và nâng cao; - Có khả năng ngoại ngữ sẽ tốt hơn. - Độc lập, tự chủ, trung thành, trách nhiệm, có khả năng làm việc nhóm, chịu được áp lực công việc lớn. - Các chỉ số: IQ, CQ vượt trội. - Các loại hình thông minh vượt trội: Thông minh logic, thông minh không gian. |
2.Nhóm ngành Thống kê.
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Thống kê (Statistics) là phương pháp định lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong kinh doanh. Nó là quá trình kiểm soát về số lượng và chất lượng sản phẩm, chi phí, ngân sách. Nó có liên quan với chiết xuất thông tin từ dữ liệu tốt nhất có thể để hỗ trợ quá trình ra quyết định. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
Thống kê |
|
3 |
Tính chất công việc và nơi làm việc |
-Làm công tác tổng hợp báo cáo dữ liệu, phân tích thống kê về các chỉ tiêu kinh tế – xã hội ở các sở ban ngành kinh tế ở các cấp chính quyền. - Làm nhân viên văn phòng – Cục Thống kê. Ngoài ra, bạn có thể làm việc cho các công ty thương mại điện tử, doanh nghiệp. Hay làm công tác chuyên ngành học trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội. -Làm việc tại các công ty chuyên về phân tích nghiên cứu thị trường, thu thập kiểm tra dữ liệu. Chuyên viên nghiên cứu chuyên nghiệp, phân tích dữ liệu thống kê tại các viện nghiên cứu về Kinh tế – xã hội. - Làm giảng viên dạy các học phần thống kê tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục đào tạo Việt Nam. - Ngoài ra, với các chuyên môn về thu thập, phân tích, báo cáo dữ liệu thống kê bạn có thể thử sức với các công việc khác trong nhiều lĩnh vực về kinh tế – xã hội. Đặc biệt là cơ hội làm việc trong các doanh nghiệp, tập đoàn có xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0, như FPT Software, TMA, Zalo, Coccoc, Tiki, Lazada…
|
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Từ 7 - 12 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng nội (Não trái trội). - Chủ động, độc lập và linh hoạt, phối kết hợp theo nhóm. - Có tính trung thực và ham học hỏi; - Kiên trì, trung thành, trách nhiệm. - Cẩn thận trong phân tích số liệu và tỉ mỉ trong công việc; - Tư duy logic cao, ưa làm việc theo quy trình, lặp đi lặp lại. - Tính toán chính xác trong công việc; - Có niềm đam mê và yêu thích môn Toán và những môn học tính toán có liên quan; - Khả năng ngoại ngữ và tin học. - Các chỉ số: IQ vượt trội. - Các loại hình thông minh vượt trội: Thông minh logic, thông minh không gian. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là ngành chuyên về chế biến, chế tạo ra nguyên liệu và sau đó chuyển đổi nguyên liệu có sẵn hoặc tạo mới tạo ra thành phẩm dùng được và có giá trị trao đổi, buôn bán. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
-Nhóm Chế biến lương thực, thực phẩm, đồ uống: Công nghệ thực phẩm; Kỹ thuật thực phẩm; Công nghệ hóa thực phẩm; Công nghệ sau thu hoạch; Công nghệ chế biến thủy sản ; Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm; Công nghệ và kinh doanh thực phẩm. -Nhóm Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da: Công nghệ sợi, dệt; Công nghệ vật liệu dệt; Công nghệ dệt, may; Công nghệ may; Công nghệ da giày. - Nhóm Sản xuất, chế biến khác: Công nghệ chế biến lâm sản |
|
3 |
Tính chất công việc và nơi làm việc |
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào quá trình sản xuất chế biến trong các nhà máy, các cơ quan nghiên cứu về Công nghiệp nhẹ,. - Quản lý, giám sát, thực thi các hoạt động kỹ thuật, chuyên môn trong sản xuất tại các nhà máy. - Quản lý hành chính tại các cơ quan Phòng, Sở, Bộ Nông nghiệp, Công Thương,… |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Từ 10 - 15 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng nội (Não trái trội). - Có khả năng tính toán, tư duy logic, cụ thể, thực tế. - Có khả năng soi xét. - Chủ động, độc lập, kỷ luật, phối kết hợp theo nhóm. - Kiên trì, trung thành, trách nhiệm. - Sức khỏe tốt. - Chịu đựng được áp lực công việc, về số lượng và tiến độ công việc. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH NÔNG LÂM THỦY SẢN – THÚ Y
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những ngành nghề liên quan đến lĩnh vực Nông nghiệp ( Nông, lam, thủy sản) |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
-Nhóm Nông nghiệp: Nông nghiệp; Khuyến nông; Khoa học đất; Chăn nuôi; Chăn nuôi – Thú y; Phân bón và dinh dưỡng cây trồng; Nông học; Khoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan; Kinh doanh nông nghiệp; Kinh tế nông nghiệp; Phát triển nông thôn; Nông nghiệp công nghệ cao; Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn -Nhóm Lâm nghiệp : Lâm học; Lâm nghiệp đô thị; Lâm sinh; Quản lý tài nguyên rừng -Nhóm Thủy sản : Nuôi trồng thủy sản; Bệnh học thủy sản; Khoa học thủy sản; Khai thác thủy sản; Quản lý thủy sản |
|
3 |
Tính chất công việc |
- Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, triển khai và quản lý kỹ thuật chuyên môn vào trong lĩnh vực nông nghiệp. - Quản lý hành chính về lĩnh vực Nông nghiệp/
|
|
4 |
Nơi làm việc |
Các cơ quan quản lý nhà nước ở lĩnh vực Nông nghiệp, các công ty, nhà máy, tổ chức hoạt động liên quan đến Nông, lâm, thủy hải sản. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Từ 7 - 12 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng ngoại, yêu thích hoạt động ngoài trời. - Yêu thích lĩnh vực nông nghiệp. - Yêu thiên nhiên và môi trường, thích làm công việc gắn liền với tự nhiên. - Thích xem chương trình liên quan tới thiên nhiên, môi trường, đất nước. - Thích nuôi dưỡng và chăm sóc cây trồng, vật nuôi. - Có khả năng học khá tốt các môn như Toán, Hóa học, Sinh học, Địa lý… - Có tinh thần yêu nước, quan tâm tới sự phát triển kinh tế của quê hương, muốn góp sức giúp cho người nông dân cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống. - Có sự quan tâm cao tới lĩnh vực nông nghiệp nước nhà. - Có sức khỏe tốt và ý chí vững vàng. - Có khả năng tự học hỏi, trau dồi và không ngại khó khăn. - Có tinh thần cầu tiến, kiên trì và kỷ luật. - Sẵn sàng tiếp thu cái mới, có khả năng học hỏi thêm bằng tiếng Anh hay ngôn ngữ khác. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM NGÀNH DU LỊCH, KHÁCH SẠN, THỂ THAO VÀ DỊCH VỤ CÁ NHÂN
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những ngành nghề liên quan đến lĩnh vực duc lịch, khách sạn, thể thao. |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
-Nhóm Du lịch: Du lịch, Du lịch điện tử, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Du lịch địa chất, Văn hóa du lịch - Nhóm Khách sạn, Nhà hàng : Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Nhóm Thể dục thể thao : Quản lý thể dục thể thao, Golf,. - Nhóm Kinh tế gia đình: Kinh tế gia đình |
|
3 |
Tính chất công việc |
Quản lý và vận hành, thực hiện các hoạt động liên quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, thể thao |
|
4 |
Nơi làm việc |
- Các cơ quan quản lý nhà nước ở lĩnh vực du lịch, thể thao. - Các công ty, tổ chức hoạt động về dịch vụ du lịch, nhà hàng khách sạn, thể dục thể thao |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Từ 10 - 15 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng ngoại, thích môi trường làm việc năng động, linh hoạt. - Yêu thích trải nghiệm du lịch, ẩm thực. - Tư duy đơn giản, thích phục vụ người khác. - Sức khỏe tốt, năng động, thích đi lại. - Trung thành, trách nhiệm, cẩn thận, chu đáo. - Tính thẩm mỹ cao. - Có khả năng tự học hỏi, trau dồi và không ngại khó khăn. - Có khả năng học được ngoại ngữ. - Chỉ số : EQ, JQ cao. - Thông minh: Giao tiếp, Vận động, Thiên nhiên. - Riêng nhóm nhà hàng khách sạn cần thêm yếu tố: Vận động tinh trội, kiên trì, , tỉ mỉ, cầu toàn, khứu giác, vi giác trội, tính thẩm mỹ.
|
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM DỊCH VỤ XÃ HỘI
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những ngành nghề liên quan đến Công tác xã hội |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
Công tác xã hội; Công tác thanh thiếu niên; Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; Dân số và Phát triển |
|
3 |
Tính chất công việc |
Quản lý và vận hành, thực hiện các hoạt động liên quan đến công tác xã hội, dân số, thanh thiếu niên, nhân đạo… |
|
4 |
Nơi làm việc |
Các cơ quan nhà nước, các tổ chức hoạt động về dân số, đoàn thể, các Trung tâm giáo dục đặc biệt, Trung tâm bảo trợ, Trung tâm Nhân đạo…. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Từ 7 - 10 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng ngoại, thích môi trường làm việc năng động, linh hoạt. - Hướng đến con người, xã hội. - Tính cống hiến vì tập thể. - Giàu lòng trắc ẩn, thích bảo vệ người yếu thế. - Tư duy đơn giản, thích phục vụ người khác. - Sức khỏe tốt, năng động, thích đi lại. - Trung thành, trách nhiệm, cẩn thận, chu đáo. - Có khả năng tự học hỏi, trau dồi và không ngại khó khăn. - Có khả năng học được ngoại ngữ. - Chỉ số : EQ, JQ cao. - Thông minh: Giao tiếp, Vận động, Thiên nhiên. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
NHÓM DỊCH VỤ VẬN TẢI - LOGISTIC
|
TT |
Hạng mục |
Nội dung |
|
1 |
Khái niệm |
Là những ngành nghề liên quan đến công tác vận tải, logistic |
|
2 |
Nghành/ Nghề |
Khai thác vận tải; Quản lý hoạt động bay; Kinh tế vận tải; Khoa học hàng hải |
|
3 |
Tính chất công việc |
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, quản lý và vận hành các hoạt động liên quan đến vận tải |
|
4 |
Nơi làm việc |
Các cơ quan nhà nước, các tổ chức hoạt động về kinh doanh vận tải. |
|
5 |
Lương/ Thu nhập |
Từ 10 - 20 triệu/ tháng. |
|
6 |
Những người có tố chất phù hợp với nghề . |
- Hướng ngoại, thích môi trường làm việc năng động, linh hoạt. - Hướng đến xã hội, cống hiến - Tư duy đơn giản, thích phục vụ người khác. - Sức khỏe tốt, năng động, thích đi lại. - Trung thành, trách nhiệm, kỷ luật, cẩn thận, chu đáo. - Ưa vượt khó. - Chỉ số : AQ, JQ cao. - Thông minh: Giao tiếp, Vận động. |
- Lưu ý: Để xác minh được tính cách, năng lực, sở trường bẩm sinh của mình thực tế ra sao, có phù hợp với nghề hay không, các bạn có thể sử dụng Công nghệ Sinh trắc vân tay để hiểu rõ một cách lý tính, chính xác, hiệu quả nhất.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
VIỆN GIÁO DỤC KHAI SÁNG
Điện thoại:
0368.126.126
Email: viengiaoduckhaisang@gmail.com hoặc Thaynamhuongnghiep@gmail.com
Website:
https://giaoduckhaisang.edu.vn
hoặc https://thaynamhuongnghiep.com
Bắc Ninh số 1: Số 21, Nguyễn Nghĩa Lập 2, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh số 2: Số 82, Lưu Nhân Chú, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh
TP Hà Nội: CC Vĩnh Hoàng, Phường Vĩnh Tuy, TP Hà Nội.
TP HCM: Khu phố 7, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh.
