Ngành quản trị kinh doanh là gì, làm gì?

 

Ngành quản trị kinh doanh là gì, làm gì?

Xã hội hiện đại không thể nhắc đến vai trò của kinh tế và theo đó là các hoạt động kinh doanh trên khắp thế giới. Một đất nước phát triển luôn gắn tới hình ảnh kinh tế phát triển. Hoạt động kinh doanh trên thế giới hiện nay cực kỳ rộng lớn, và sôi động. Chỉ ở Việt Nam đã có hơn hàng trăm ngàn doanh nghiệp hoạt động.

 12_1

Hoạt động kinh doanh không đơn giản là đi bán một sản phẩm thu tiền về, mà là một quá trình phức hợp chịu sự chi phối bởi nhiều quy luật kinh tế khác nhau, của việc quản trị, chiến lược và nhiều yếu tố khác. Một tổ chức/công ty phát triển tốt, đòi hỏi hoạt động kinh doanh phải thật sự tốt và hiệu quả; muốn vậy đòi hỏi phải kiếm soát toàn bộ các quá trình kinh doanh, tối ưu hoá được hệ thống, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu... Ngành quản trị kinh doanh ra đời để đáp ứng được các yêu cầu trên. Với một hệ thống cơ sở lý luận khoa học chuyên sâu, cùng với mức độ rộng lớn của hoạt động kinh tế, ngành quản trị kinh doanh là một trong những ngành phổ biến và truyền thống của thế giới.

Không có biên giới cho sự thành công của của những nguời trong ngành quản trị kinh doanh. Trong số những nguời có tầm ảnh hưởng nhất thế giới, phần lớn đều là những nguời giỏi trong ngành quản trị kinh doanh. Dù vậy, con đường tiến thân của ngành quản trị kinh doanh cũng khá nhiều trở ngại.

Tìm hiểu đặc điểm ngành Quản trị kinh doanh

Đặc điểm ngành quản trị kinh doanh

Trong hoạt động kinh tế kinh doanh, mục đích cuối cùng đuợc đặt ra chính là tạo ra nguồn thu lớn cho tổ chức, phát triển tổ chức và mang lại nhiều giá trị cho xã hội. Hoạt động quản trị kinh doanh là đảm bảo đạt được các mục đích trên.

Quản trị kinh doanh không can thiệp và quản trị toàn bộ một tổ chức, mà chỉ hướng đến thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, và phát triển công việc kinh doanh của công ty, tổ chức. Những hoạt động có liên quan bao gồm xây dựng các quy trình kinh doanh, hệ thống kinh doanh, kiểm soát các hoạt động kinh doanh và tối đá hoá hiệu suất để tạo thêm nguồn thu từ hoạt động kinh doanh.

Điều quan trọng hơn trong quản trị kinh doanh là đề ra được chiến lược, chiến thuật, hoạch định để đưa công ty/tổ chức phát triển trong tương lai. (Và trong một số trường hợp: đề ra chiến lược, chiến thuật… để công ty/tổ chức có thể duy trì hoạt động, không bị phá sản).

So sánh giữa ngành quản trị kinh doanh với một số ngành liên quan

Quản trị kinh doanh thực hiện quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, và phát triển công việc kinh doanh của công ty, tổ chức.

Trong khi quản trị nhân sự hướng tới quản lý nhân sự trong tổ chức. Quản lý sản xuất hướng tới đảm bảo quá trình sản xuất hiệu quả, xuyên suốt, chất lượng tốt.

Ngành quản trị kinh doanh nhiều áp lực và cạnh tranh cao

Người làm trong ngành quản trị kinh doanh

Nguời làm trong ngành quản trị kinh doanh phải luôn năng động, nhạy bén, tự tự tin, mạnh mẽ, có khả năng làm việc với nhiều áp lực, có sự cạnh tranh. Có khả năng ăn nói và thuyết phục mọi người. Người nhiều năng lượng, tham vọng nhưng cũng rất hòa đồng và thích giao du. (Kiểu người E - Enterprise)

 Để có thể phát triển và làm việc với ngành quản trị kinh doanh, đòi hỏi nguời thực hiện phải am hiểu một lượng kiến thức không nhỏ về các quy luật kinh tế, phương pháp quản trị, chiến lược kinh doanh. Đồng thời, phải rèn luyện liên tục, trang bị những kỹ năng cần thiết để đáp ứng được công việc chuyên môn:

 - Kỹ năng Xây dựng chiến lược, và lập các kế hoạch kinh doanh

- Kỹ năng nghiên cứu, phát triển thị trường

- Kỹ năng xây dựng, điều hành hệ thống kinh doanh

- Các kỹ năng về marketing, tiếp thị

Những thuận lợi và khó khăn khi làm trong ngành quản trị kinh doanh

 Áp lực từ hoạt động kinh doanh với sự cạnh tranh của rất nhiều đơn vị khác, để có thể đưa công ty phát triển, bạn cần phải nhạy bén đề ra những chiến lược, giải pháp phù hợp. Công việc kinh doanh không phải lúc nào cũng thuận lợi, bạn sẽ phải đối diện với những thất bại vì không đạt mục tiêu, hoạt động kinh doanh bị trì trệ kéo theo hoạt động sản xuất và toàn bộ nhà máy của bạn bị trì trệ. Không những thế, với một nguồn lực con nguời, tài chính giới hạn trong tổ chức, việc quản trị con nguời và tài chính không phải là việc dễ dàng.

Tuy vậy, thành công khi đã đến luôn được ghi nhận; đầu tiên chính hệ thống bạn quan trị hoạt động hiệu quả, hoạt động kinh doanh tiến triển tốt và tạo nguồn thu lớn về cho bạn và tổ chức của bạn. Điều đó thật tuyệt vời. Và những vị trí cao nhất trong tổ chức là dành cho bạn.

Với những cử nhân mới tốt nghiệp, con đường nghề nghiệp khá chông gai cho nhiều bạn trẻ. Đôi khi công việc đầu tiên chỉ là những công việc của một nhân viên kinh doanh cơ bản,đôi khi bạn sẽ cảm thấy chán nản với những công việc như thế. Tuy nhiên, nếu bạn đủ năng động, bạn sẽ học hỏi được nhiều kinh nghiệm để tích luỹ cho bản thân, và tìm cơ hội chuyển sang các vị trí công việc khác phù hợp hơn.

Cơ hội việc làm - tim việc trong ngành quản trị kinh doanh

Có cơ hội làm việc tại tất cả các đơn vị/công ty trên cả nước (và quốc tế). Hầu hết các tổ chức đều có hoạt động kinh doanh, và với một lượng lớn các doanh nghiệp tại Việt Nam, cơ hội nghề nghiệp là không nhỏ. Với các kiến thức về chuyên môn, cùng các kỹ năng, bạn có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau liên quan đến hoạt động kinh doanh của tổ chức.

CÁC ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO

Với khoảng 100 cơ sở đào tạo trình độ đại học tuyển sinh ở hai khối thi tuyển phổ biến là khối A, D1, quản trị kinh doanh là nhóm ngành được rất đông thí sinh chọn lựa. Tỉ lệ trúng tuyển nguyện vọng 1 là 10,5%, với điểm trung bình 17,2 điểm.

 Ngành quản trị kinh doanh  được tuyển sinh, đào tạo theo diện rộng, với tên gọi chung là quản trị kinh doanh hoặc chuyên sâu như kinh tế bưu chính viễn thông, quản trị kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch, quản trị doanh nghiệp thương mại, quản trị chất lượng, quản trị kinh doanh bảo hiểm, quản trị kinh doanh bưu chính viễn thông, quản trị du lịch nhà hàng khách sạn… nhằm đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức hoạt động kinh doanh, có kỹ năng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp và tạo lập doanh nghiệp mới.

 

Nhiều chuyên ngành

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành này có thể được tuyển dụng vào một số vị trí như: nhân viên kế hoạch đầu tư, nhân viên bộ phận nhân sự, nhân viên bán hàng, nhân viên tổ chức hành chính, nhân viên bộ phận kế hoạch bán hàng, nhân viên phát triển hệ thống, nhân viên kinh doanh, nhân viên xuất nhập khẩu... Các vị trí có chức danh trưởng, phó phòng hoặc cao hơn thường yêu cầu kinh nghiệm công tác.

 Tại những trường khác nhau, ngành này được đào tạo với các chuyên ngành khác nhau. Trong đó, chuyên ngành quản lý doanh nghiệp chuyên về kỹ năng quản lý, có kiến thức rộng về kinh tế và chuyên sâu về quản trị kinh doanh, năng động, sáng tạo, có khả năng tự lập nghiệp.

Chuyên ngành quản trị chất lượng chuyên về lập kế hoạch, chương trình quản lý chất lượng và chỉ đạo thực hiện tại các công ty, xây dựng một chính sách hợp lý về chất lượng.

 Chuyên ngành thương mại chuyên về lĩnh vực kinh doanh thương mại trong nước và quốc tế.

 

Chuyên ngành kinh doanh quốc tế chuyên về kỹ năng kinh doanh trong môi trường quốc tế, có cái nhìn toàn cầu, có khả năng đàm phán, phân tích, tìm ra những điểm khác biệt và tương đồng giữa các thị trường.

 Chuyên ngành ngoại thương đào tạo nền tảng về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh quốc tế và chính sách ngoại thương. Chuyên ngành marketing đào tạo cử nhân kinh tế có tham gia tổ chức các cuộc điều tra, nghiên cứu, từ đó vạch ra các chiến lược marketing cho các doanh nghiệp...

65% môn học giống nhau

 Những phẩm chất và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực kinh tế nói chung hoặc quản trị kinh doanh nói riêng là: nắm vững kiến thức tự nhiên, xã hội, kiến thức kinh doanh; thành thạo ngoại ngữ và tin học; có khát vọng làm giàu chính đáng, đạo đức kinh doanh; tư duy sáng tạo; có năng lực tổ chức và quản lý, tự tin, biết cách khắc phục rủi ro.

Các bạn thí sinh không nên quá lo lắng về chương trình đào tạo và bằng cấp. Hiện nay với quy định về chương trình khung, cùng một ngành học các trường sẽ có khoảng 65% số môn học là giống nhau (50% giống nhau là do chương trình khung quy định). Phần kiến thức chuyên ngành sẽ do các trường quy định tùy thế mạnh, định hướng phát triển của từng đơn vị. Vì vậy, chọn trường nào để dự thi liên quan đến các yếu tố tiện ích, hoạt động bổ trợ nhiều hơn. Ngoài địa điểm học tập, học phí, ký túc xá, cơ hội thực tập ở các doanh nghiệp, các bạn cần cân nhắc chuẩn đầu ra của từng trường để chọn một trường vừa với sức mình, sức ở đây bao gồm sức học và thực lực của bản thân và gia đình.

Khối: A00, A01, C02, D01

 

Ngành kế toán

Kế toán là bộ phận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị tổ chức. Vì vậy thị trường việc làm của ngành này rất rộng lớn. Ngành này đòi hỏi bạn phải trung thực, cẩn thận, năng động, sáng tạo...

13

Kế toán - thang đo thông số sức khỏe tổ chức

Muốn biết đơn vị đó hoạt động ra sao, có tốt hay không, bộ phận nào đang có vấn đề phát sinh, người ta thường xem đầu tiên là các sổ sách kế toán. Vì vậy, kế toán cũng là thang đo sức khỏe hoạt động của tổ chức. 

Mỗi đơn vị, tổ chức trong xã hội đều phải có một lượng tài sản nhất định để tiến hành các hoạt động. Trong quá trình hoạt động, đơn vị thực hiện các hoạt động như: trả lương, mua hàng, bán hàng, sản xuất, vay vốn đầu tư... Các hoạt động đó gọi là hoạt động kinh tế tài chính.

Người quản lý của đơn vị cần thu nhận thông tin về chúng để giải quyết các câu hỏi: Sản xuất mặt hàng nào? Giá bán là bao nhiêu? Hoạt động của đơn vị có lãi hay không? Tài sản của đơn vị còn bao nhiêu?...

Kế toán sẽ cung cấp cho họ những câu trả lời đó thông qua các hoạt động:

- Thu nhận: Ghi chép lại các hoạt động kinh tế vào các chứng từ kế toán.

- Xử lý: Hệ thống hóa các thông tin từ chứng từ kế toán vào sổ sách kế toán.

- Cung cấp: Tổng hợp số liệu để lập các báo cáo kế toán.

Trên cơ sở các báo cáo kế toán mà người quản lý cũng như những người quan tâm đến hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị (người cho vay, ngân hàng, nhà đầu tư) đề ra các quyết định đúng đắn mang lại hiệu quả cao nhất.

Một ngành “xa mà… gần, gần… mà xa”, có thể nói về ngành này như thế! Gần là bởi mọi tổ chức đơn vị đều có bộ phận kế toán vì người quản lý trực tiếp ở đơn vị cũng như các cơ quan quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước đều phải cần đến các thông tin kế toán.

Các bạn chắc đã nghe nhiều tới những từ liên quan tới ngành này như: kế toán trưởng, chứng từ, sổ sách kế toán. Thế nhưng xa là vì thông tin về hoạt động kinh tế của đơn vị thường không thể nói cho nhiều người biết được thậm chí còn là những “bí mật kinh doanh”.

Những người làm kế toán thường không nói nhiều về công việc cụ thể của mình vì vậy họ thường bị coi là những người khô khan, kiệm lời. Thực tế không phải như vậy, bạn có thể thấy những người làm kế toán vui vẻ, trẻ trung như thế nào ở trang web ketoan.com.vn (một trang có tới gần 30.000 thành viên). Và họ đã tổ chức một hội nghề nghiệp của mình - “Hội kế toán” hay “Câu lạc bộ kế toán trưởng doanh nghiệp”.

Chọn ngành kế toán này, bạn sẽ làm việc ở đâu?

Kế toán là bộ phận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị tổ chức. Vì vậy thị trường việc làm của nghề này rất rộng lớn. Hãy làm một phép tính nhỏ: Cho đến năm 2010, nước ta sẽ có khoảng 500.000 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp cần từ 3-5 kế toán viên… Cơ hội việc làm quả là “mênh mông”.

Đó là chưa kể tới các loại hình đơn vị khác:

- Ngoài doanh nghiệp (các đơn vị hoạt động vì mục đích lợi nhuận như: Cty cổ phần, Cty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngân hàng, bảo hiểm...), bạn có thể làm việc ở các đơn vị công - các đơn vị hoạt động không vì lợi nhuận như: các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện…

- Xét theo đối tượng sử dụng thông tin, bạn có thể làm kế toán tài chính với mục đích cung cấp thông tin ra bên ngoài doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý nhà nước (thuế, thống kê, kế hoạch đầu tư); cho các nhà đầu tư, ngân hàng, cổ đông… hoặc làm kế toán quản trị để cung cấp các thông tin cho chính những người quản lý ở đơn vị bạn.

Ngoài ra, một lý do rất chính đáng mà bạn nên chọn ngành này đó là công việc ổn định và có thu nhập tốt.

Để làm ngành kế toán bạn cần những phẩm chất gì?

- Trung thực: Kế toán viên phải cung cấp các thông tin trung thực về hoạt động tài chính của đơn vị để đối tượng sử dụng thông tin đề ra quyết định đúng đắn.

Kế toán viên không trực tiếp thực hiện hoạt động đó nhưng phải có nghĩa vụ cung cấp thông tin đúng đắn về nó giống như “Người viết sử không làm ra lịch sử, nhưng quyết không cho lịch sử bước qua đầu”.

- Cẩn thận: Ngành này luôn gắn liền với tài liệu, sổ sách, giấy tờ trong đó chứa đựng những con số “biết nói” về tình hình tài chính của đơn vị vì vậy kế toán viên phải cẩn thận trong việc giữ gìn tài liệu cũng như tính toán những con số để làm sao chúng “nói” đúng nhất với người sử dụng thông tin.

- Ngoài ra ngành này vẫn đòi hỏi có sự năng động, sáng tạo, có kiến thức tổng hợp để phân tích đánh giá tham mưu cho người sử dụng thông tin đề ra các quyết định đúng đắn.

Tuy nhiên, nếu bạn ưa bay nhảy, hoạt động giao tiếp rộng với cộng đồng thì cần suy nghĩ trước khi chọn ngành kế toán.

Khối: A00, A01, D01.

Tìm hiểu về ngành kiểm toán là gì, làm gì

Ngành kiểm toán có vẻ xa lạ với rất nhiều người, hầu như họ chỉ biết qua các bài báo có liên quan đến hoạt động thanh kiểm tra của nhà nước, dựa trên kết quả của kiểm toán để đưa ra kết luận. Ngoài việc hỗ trợ điều tra, thì kiểm toán còn làm gì khác nữa, và cơ hội nghề nghiệp ra sao?

14

Tính trung thực và hợp lý của báo cáo kế toán - tài chính

Việc kiểm toán là kiểm tra hệ thống và kiểm tra độc lập các sổ sách, báo cáo kế toán, hóa đơn, tài liệu, báo cáo tài chính để làm rõ tính trung thực, tính hợp lý của chúng.

Cơ quan pháp lý khi muốn điều tra về sự tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp, hầu như sẽ luôn cần đến kết quả kiểm toán. Các doanh nghiệp khi cổ phần hóa điều cần có các báo cáo kiểm toán từ một đơn vị độc lập, báo cáo kiểm toán chỉ rõ tính trung thực trong hoạt động tài chính của công ty, giúp các nhà đầu tư có cơ sở đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.

Trong nội bộ công ty, có thể có bộ phận không trung thực, họ điều chỉnh sai lệch các hoạt động để thu về nguồn lợi cho bản thân. Kiểm toán nội bộ xác định được các vấn đề trong tính logic hợp lý của các số liệu, chỉ ra được các số liệu không trung thực, và giúp công ty khắc phục tại các bộ phận này.

Đặc điểm công việc ngành kiểm toán

Hoạt động kiểm toán làm việc với các báo cáo kế toán, cho nên nền tảng chuyên môn kế toán đỏi hỏi phải được các kiểm toán viên nắm rõ. Một số các công việc chuyên môn như:

Kiểm toán nội bộ: thực hiện kiểm toán và báo cáo kiểm toán sử dụng cho nội bộ một tổ chức, đề xuất các hoạt động để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của đơn vị.

Kiểm toán nhà nước: kiểm toán các số liệu tài chính của doanh nghiệp theo các tiêu chí pháp luật thuế - tài chính của nhà nước.

Thực hiện phân tích và tư vấn: trên cơ sở các số liệu đàu vào, từ đó chỉ ra các vấn đề liên quan, đề xuất các phương án về kế toán, thuế, tài chính, vốn...

Cơ hội nghề nghiệp của ngành kiểm toán

Kiểm toán có mối liên quan với ngành kế toán. Người làm ngành kế toán có tính chất công việc ổn định, hoạt động gắn bó với số liệu của công ty, ít có biến động và thay đổi.

Người làm trong ngành kiểm toán phải linh hoạt để tổ chức công việc sau khi đã hoàn thành việc kiểm toán tại một công ty và chuyển sang kiểm toán cho một tổ chức khác. Các công ty có số sách kế toán - số liệu không giống nhau, đó là một thách thức đối với người kiểm toán.

Với sự mở rộng của các công ty tài chính, công ty cổ phần, ngành kiểm toán đang là một ngành có nhiều tiềm năng phát triển, và có nhiều công việc để ứng tuyển.

KHỐI: A00; A01; D01; D07.

KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Tìm hiểu định hướng ngành kinh doanh thương mại là gì, làm gì

Hướng nghiệp Việt

Ngành kinh doanh thương mại chính là nhân tố tham gia trực tiếp các công việc kinh doanh trong tổ chức. Công việc trong ngành kinh doanh thương mại thiên về kỹ năng thực tế nhiều hơn.

15

Sơ lược về tính chất công việc chuyên môn của ngành kinh doanh thương mại là gì

Các công việc chuyên môn của ngành kinh doanh thương mại đi sâu vào hoạt động thường nhật của tổ chức doanh nghiệp. Từ khâu khảo sát mua hàng, nhập kho và quản lý kho. Để đảm bảo hàng hóa luôn có sẵn để đáp ứng ngay cho khách hàng, hàng trong kho quá ít sẽ thiếu khi khách hàng cần, và nếu nhập quá nhiều hàng vào kho sẽ làm hạn chế khả năng xoay vòng vốn. Khả năng quản lý kho trong ngành kinh doanh thương mại đảm bảo cân đối kho hàng để đạt hiệu quả cao.

Một công việc rất quan trọng khác là bán hàng. Ngành kinh doanh thương mại đào tạo nhiều kỹ năng liên quan đến bán hàng như quản trị bán hàng, quản trị bán lẻ, các phương pháp bán hàng hiệu quả. Với các đơn vị mở rộng hàng loạt trung tâm bán hàng ở rất nhiều địa điểm không thể bỏ qua khối chuyên môn quản trị chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi bán lẻ trong ngành này.

Các việc làm của ngành kinh doanh thương mại rất thực tế trong mọi tổ chức kinh doanh. Trong nhà máy sản xuất có công nhân và kỹ sư, thì trong hoạt động kinh doanh có kinh doanh thương mại.

16

Đào tạo và tuyển sinh của ngành kinh doanh thương mại

Ngành kinh doanh thương mại hầu như liên quan đến các kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, không liên quan nhiều đến cac hệ thống phân tích - quản lý - hoạch định, cho nên khối kiến thức không nặng nề so với các ngành khác. Với lượng chương trình đào tạo ở bậc cao đẳng, người theo ngành kinh doanh thương mại đã có đầy đủ kỹ năng cần thiết cho công việc. Và ngành kinh doanh thương mại cũng hầu như đào tạo ở bậc cao đẳng.

Ngành kinh doanh thương mại là một lựa chọn hợp lý với các em yêu thích khối ngành kinh tế, thích tiếp xúc khách hàng, và thực hiện những công việc thực tế không đòi hỏi tính toán phân tích quá nhiều.

Khối: A00, A01, C02, D01.

BẤT ĐỘNG SẢN

Ngành Bất động sản

Mục tiêu đào tạo:

  • đào tạo sinh viên có nền tảng kiến thức đa dạng về kinh tế, tài chính, luật và kinh doanh bất động sản.
  • trang bị cho họ kỹ năng thực hành để có thể tạo ra và quản lý tài sản hiệu quả trong bối cảnh một nền kinh tế đang chuyển đổi và hội nhập.
  • đào tạo kết hợp giữa quy hoạch không gian đô thị với quản lý tài chính trong lĩnh vực bất động sản

Cơ hội nghề nghiệp:

  • Chuyên gia thẩm định giá trị bất động sản
  • Phát triển kinh doanh và đầu tư bất động sản
  • Chuyên gia môi giới bất động sản
  • Chuyên viên tại các công ty đầu tư và định giá
  • Các cơ quan nhà nước như Sở quy hoạch, xây dựng, quản lý tài nguyên…

Chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo 3,5 năm, gồm 120 tín chỉ (trong đó có 39 tín chỉ kiến thức ngành, 27 tính chỉ kiến thức chuyên ngành, 10 tín chỉ thực tập và viết khóa luận/dự án tốt nghiệp).

Sinh viên có 2 nhánh chuyên sâu để lựa chọn:

  1. Tài chính & Đầu tư Bất động sản
  2. Quy hoạch và Phát triển Bất động sản

“Là một nhà kinh tế nghiên cứu về thị trường bất động sản thì cũng giống như một đứa trẻ trong một cửa hàng đồ chơi: sự lựa chọn dường như là vô tận. Kiến thức về kinh tế thị trường bất động sản là vô cùng lý tưởng cho bất cứ ai thích áp dụng kinh tế học vào trong các vấn đề thực tế cũng như quan tâm đến chính sách kinh tế và xã hội. Thị trường bất động sản cung cấp các nhà kinh tế nhiều vấn đề phong phú; và không bao giờ nhàm chán!” (TS. Dean Garratt, Nottingham Trent University, UK)

Khối: A00; A01; D01; D07 ; C00, C20.

 

KINH TẾ QUỐC TẾ

Kinh tế quốc tế (tiếng Anh là International Economics) là một ngành đào tạo thuộc nhóm ngành của kinh tế học, nghiên cứu sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia.

Ngành Kinh tế quốc tế là gì ?
        Nhiều người vẫn thường hay nhầm lẫn giữa ngành Kinh tế quốc tế và Kinh doanh quốc tế. Tuy nhiên, hai ngành học này  khác nhau, có thể phân biệt như sau:

        Ngành Kinh doanh quốc tế (International Business) thuộc nhóm ngành kinh doanh. Đây là ngành học sẽ cung cấp người học kiến thức chung về quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên môn thuộc mảng kinh doanh quốc tế như: Logistics, Đầu tư quốc tế, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế, marketing quốc tế, hoạch định chiến lược kinh doanh quốc tế ….

        Kinh tế quốc tế (tiếng Anh là International Economics) là một ngành đào tạo thuộc nhóm ngành của kinh tế học, nghiên cứu sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia. Ngành Kinh tế quốc tế cung cấp cho sinh viên một nền tảng kiến thức cơ bản và có hệ thống tập trung vào hai lĩnh vực quan trọng của kinh tế quốc tế là thương mại quốc tế và tài chính quốc tế. Ngành KTQT thiên nhiều về cung cấp trang bị các kiến thức, kỹ năng, công cụ để phân tích, hoạch định, quản lý chính sách, chiến lược thương mại, kinh doanh, đầu tư quốc tế ở cấp độ quốc gia, địa phương và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Chương trình đào tạo ngành KTQT tại BUH trang bị cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ giúp sinh viên có phạm vi cơ hội việc làm rộng hơn. Sinh viên tốt nghiệp có thể lựa chọn các cơ hội nghề nghiệp tại các cơ quan quản lý nhà nước, viện, các trường đại học…. đồng thời cũng có thể chọn lựa cơ hội nghề nghiệp liên quan đến kinh doanh xuất nhập khẩu, logistics, thủ tục hải quan, thanh toán quốc tế … 

 

Mục tiêu đào tạo: 

- Kiến thức cơ bản về kinh tế học, kinh doanh, tài chính, các phương pháp phân tích định lượng; kiến thức nền tảng và chuyên sâu về chính sách thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chính quốc tế, kinh doanh quốc tế. 
- Kiến thức và kỹ năng liên quan đến các nghiệp vụ về kỹ thuật ngoại thương, Logistics, đàm phán kinh doanh quốc tế, thanh toán quốc tế. 
- Các kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp: Phân tích và giải quyết vấn đề, nghiên cứu và khám phá kiến thức, Tư duy một cách có hệ thống, Quản lý thời gian và nguồn lực cá nhân, làm việc nhóm, giao tiếp tốt, sử dụng tiếng Anh thành thạo.
• Chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế quốc tế đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học có kiến thức chuyên môn sâu, kỹ năng nghề nghiệp vững vàng, đạo đức và thái độ đúng đắn, có khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực Kinh tế quốc tế, có năng lực triển khai và quản lý các hoạt động kinh doanh, đầu tư quốc tế.

Các môn học tiêu biểu: 


  • Kinh tế học quốc tế/ International Economics
    • Kinh tế lượng ứng dụng/ Applied Econometrics
    • Chính sách thương mại quốc tế/ International Trade Policy
    • Tài chính quốc tế/ International Finance
    • Kinh doanh quốc tế/ International Business
    • Đầu tư quốc tế/ International Investment
    • Thanh toán quốc tế/ International Payment
    • Kỹ thuật ngoại thương/ Foreign Trade Operations
    • Logistics quốc tế/ International Logistics
    • Đàm phán kinh doanh quốc tế/ International Business Negotiations


Các tố chất phù hợp với ngành: 


  • Yêu thích môi trường làm việc quốc tế
    • Nhanh nhẹn, hoạt bát, giao tiếp tốt
    • Năng động, tự tin, quyết đoán
    • Có tư duy logic và khả năng tính toán tốt
    • Chịu áp lực tốt, thích môi trường cạnh tranh
    • Có năng khiếu về ngoại ngữ, đam mê lĩnh vực kinh doanh.

Khối: A00, A01, D 01, D07.

 

Ngành Kinh tế đầu tư

Cử nhân chuyên ngành Kinh tế đầu tư đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực về chuyên môn để thực hiện công tác phân tích, hoạch định, tổ chức, thực thi và quản lý hoạt động đầu tư ở phạm vi quốc gia, địa phương, vùng, ngành, các tố chức kinh tế - xã hội; Các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài… một cách độc lập; Có kỹ năng tin học, ngoại ngữ, giao tiếp nhằm thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường.

Cơ hội công việc

Có thể đảm đương được các vị trí việc làm: Quy hoạch, kế hoạch đầu tư, quản lý dự án đầu tư, quản lý đấu thầu, thẩm định dự án đầu tư, xúc tiến đầu tư…trong các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư; Các tổ chức kinh tế - xã hội; Các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài; Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp; Trung tâm xúc tiến đầu tư; Tư vấn đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho các địa phương và doanh nghiệp; Giảng dạy, nghiên cứu về kinh tế.

Kỹ năng:

- Kỹ năng chuyên môn:

Kỹ năng phân tích:Thành thạo trong việc phân tích, tổng hợp và xử lý những thông tin, những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư như nhận thức cơ hội đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư, đánh giá rủi ro và đưa ra quyết định đầu tư;

Kỹ năng hoạch định: Có khả năng xây dựng và tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư, xúc tiến đầu tư tại các tổ chức kinh tế - xã hội trên phạm vi một vùng, địa phương hay quốc gia;

Kỹ năng quản lý và giám sát: Có khả năng vận dụng các công cụ và phương pháp tiên tiến trong tổ chức, kiểm tra, giám sát thực hiện các chính sách đầu tư, các chương trình, dự án đầu tư;

Kỹ năng lập, thẩm định dự án đầu tư: Thực hiện thành thạo và sáng tạo việc soạn thảo, thẩm định dự án;

Khối: A00, A01, D01,D07

Ngành Thống kê kinh tế

Ngành Thống kê kinh tế, bạn cũng thường gặp tên ngành thống kê kinh doanh. Hai tên ngành này có các khai niệm và đăc trưng khá trùng khớp với nhau. 

Về kiến thức:

 Cử nhân Thống kê kinh doanh được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tổ chức hệ thống thông tin thống kê, điều tra thống kê, các công cụ và mô hình để mô tả, phân tích - dự đoán thống kê trong các tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp; nắm vững  kiến thức thống kê chuyên sâu làm công cụ cho việc thực hiện các chức năng quản trị kinh doanh  trong doanh nghiệp.

Về kỹ năng:

 Cử nhân Thống kê kinh doanh biết vận dụng các kiến thức, công cụ và phần mềm thống kê để xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu thống kê, có năng lực thiết kế nghiên cứu điều tra, phân tích thị trường; có kỹ năng tổng hợp, phân tích - dự đoán thống kê phục vụ cho việc quản lý và hoạch định chính sách kinh tế xã hội và quản trị kinh doanh ở các cấp trên tất cả các mặt (quản trị vốn, nhân lực, quản trị chất lượng và kết quả hoạt động…); có kỹ năng viết báo cáo phân tích, thuyết trình và làm việc theo nhóm.

Vị trí và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: 

Chuyên viên trong các cơ quan trong hệ thống thống kê Nhà nước, Bộ ngành, các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế; chuyên viên trong các lĩnh vực có liên quan đến việc thu thập, nghiên cứu và phân tích dữ liệu (như kế hoạch, thống kê, nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm, PR, tổ chức lao động, kinh doanh…) đặc biệt trong các Ngân hàng, các quỹ tín dụng và các tổ chức trung gian tài chính khác; nghiên cứu viên trong các viện, trung tâm nghiên cứu, giảng viên trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp; nghiên cứu viên trong các tổ chức tư vấn, nghiên cứu thị trường.

Khối: A00, A01.

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
VIỆN GIÁO DỤC KHAI SÁNG
Điện thoại:  0368.126.126
Email: viengiaoduckhaisang@gmail.com hoặc Thaynamhuongnghiep@gmail.com
Website: https://giaoduckhaisang.edu.vn hoặc https://thaynamhuongnghiep.com 
Bắc Ninh số 1:  Số 21, Nguyễn Nghĩa Lập 2, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh số 2:   Số 82, Lưu Nhân Chú, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

TP Hà Nội:  CC Vĩnh Hoàng, Phường Vĩnh Tuy, TP Hà Nội.

TP HCM:     Khu phố 7, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh.

Bài viết liên quan

Quản trị nhân lực
Quản trị nhân lực
Ngành Logistic
Ngành Logistic
Thiết kế đồ họa và công nghiệp
Thiết kế đồ họa và công nghiệp
Tài nguyên và môi trường
Tài nguyên và môi trường