PHẦN 1. CHỈ SỐ EQ- CẢM XÚC (Emotion Quotient).
1.1. Khái niệm EQ: Là năng lực thấu hiểu bản thân và các đối tượng khác. Biết cách kết nối, làm chủ, kiểm soát, điều khiển trạng thái cảm xúc thành lợi lạc, hạnh phúc. Cảm xúc là các trạng thái cảm giác của thân thể và các đối tượng có liên quan khi có những tác động bên trong hoặc bên ngoài. Những trạng thái cảm giác bao gồm vui sướng, nóng giận, đau buồn, cô đơn, thoái mái, hưng phấn, an toàn, mất an toàn, nghi ngờ, ngạc nhiên, hoang mang, hài lòng, yêu, ghét…những trạng thái này biểu thị qua giọng nói, ngôn từ, nhịp điệu, khuôn mặt, ánh mắt, hành vi động tác.
1.2. Biểu hiện trí tuệ cảm xúc trội:
1.3. Đánh giá năng lực cảm xúc có 4 cấp độ gồm:
Cấp độ 1: Năng lực nhận biết, nhận diện trạng thái cảm giác của bản thân và môi trường tác động đến, biết là mình đang vui, đang buồn, đang bất an… Những nhận biết này xuất phát từ các giác quan của cơ thể và tri giác phân biệt. Nhận Biết, Thấy được Hiểu Quan Hệ Nhân Quả Kiểm Soát, Điều khiển được Tạo Ra Cảm Xúc, Chuyển hóa
Cấp độ 2: Hiểu nguyên nhân hình thành những cảm giác phát sinh đó, nó đến từ đâu? Tại sao nó xảy ra? Cái gì tác động kích hoạt làm khởi sinh cảm giác? Những cảm giác này sẽ sinh ra những kết quả hoặc hậu quả gì? Những nhân tố nào cùng tác hợp để hình thành cảm xúc đó? Cảm xúc đó sẽ diễn biến vận động như nào? Ví dụ ta thấy cảm giác bất an khi vào phòng riêng của mình, nguyên nhân là ta thấy mọi thứ đồ đạc trong phòng bị ai đó lục tung, họ đã tìm thứ gì trong phòng của mình?
Cấp độ 3: Kiểm soát, điều khiển. Có năng lực làm chủ, điều hướng cảm xúc để tránh những hậu quả như nóng giận, nghi ngờ…
Cấp độ 4: Chế tác ra trạng thái cảm xúc mới tích cực làm thay đổi trạng thái tiêu cực, thay đổi không khí căng thẳng thành thư giãn vui vẻ. Ví dụ có một ai đó vô tình làm bạn té ngã, sau khi bình phục bạn sẽ nói với người kia, cảm ơn anh chị vừa làm tôi tỉnh mộng!
1.4. Ý nghĩa tác dụng của chỉ số cảm xúc:

PHẦN 2. CHỈ SỐ IQ - LOGIC, TOÁN HỌC
2.1. Khái niệm IQ: Là năng lực nhận biết, thấu hiểu, xử lý nhanh, chính xác với sự vật, hiện tượng có quy tắc, quy luật nhất định. Bản chất của thông minh là vốn kiến thức, tích lũy rèn luyện qua học tập và làm việc trong suốt quá trình tiến hóa của con người. Thông minh có thể tách ra là thông minh bẩm sinh và thông minh được rèn luyện. Thông minh bẩm sinh là vốn có tự nhiên do cấu tạo não bộ, tính di truyền kế thừa từ các bộ gen của bố mẹ, nòi giống. Thông minh rèn luyện là một quá trình học tập, thực hành. Người thông minh iQ là biểu hiện có năng lực nhận biết nhanh, chính xác, hiểu được nguyên nhân, bản chất của sự vật, hiện tượng, đưa ra được phản ứng nhanh như tính toán ra kết quả sớm, sắp xếp theo quy tắc logic.
Đánh giá chỉ số thông minh IQ có 2 yếu tố chính là tốc độ và tính chính xác. Trong báo cáo sinh trắc người có chỉ số IQ cao thể hiện ở hai đặc tính là mật độ đường vân cao ở hai ngón trỏ hoặc có vân tay chủng hiếm như Arc, Nhóm Radial vân tay ngược hoặc Whorl đại bàng.
Người có chỉ số IQ cao hơn nên chọn các lĩnh vực về trí tuệ như giáo dục, nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế, lĩnh vực về công nghệ.
2.2. Người có chỉ số IQ cao có những đặc điểm:
2.3. Các cấp độ đánh giá:
Cấp độ 1 nhận biết: Bằng quan sát, nghe, tiếp xúc, hình dung tưởng tượng, suy nghĩ được đánh giá bằng tính chính xác, tốc độ nhận ra sự vật, hiện tượng.
Cấp độ 2 hiểu, biết nguyên nhân: Không dừng lại ở nhận biết, tiến thêm một bước nữa là hiểu được nguyên nhân, kết quả của sự vật, hiện tượng.
Cấp độ 3: Làm rõ, phân tích logic biện chứng cả hai chiều xuôi và ngược để thấy được quy luật, quy tắc, đúc rút thành quy luật bản chất của vấn đề. Đơn giản hóa.
Cấp độ 4: Sáng tạo phát triển, mở rộng, chuyển kiến thức, tiềm năng thành kết quả, ứng dụng vào thực tế. Gồm 4 cấp độ Nhận biết. Hiểu, biết nguyên nhân, ý nghĩa. Phân tích, tổng hợp, đúc rút. Sáng tạo, Phát Triển.
2.4. Ý nghĩa tác dụng của chỉ số IQ:
2.5. Cách rèn chỉ số IQ:
PHẦN 3. CHỈ SỐ AQ- TỐ CHẤT VƯỢT KHÓ
3.1.Khái niệm: Là năng lực hóa giải, xủ lý những tình huống khó, những cản trở, hoặc những nút thắt phức tạp trong cuộc sống, thoát ra được khó khăn thách thức và đạt được những kết quả vượt trội hơn những người bình thường. Năng lực vượt khó là sự kết hợp của trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng và ý chí nghị lực. Trí tuệ là ánh đèn soi sáng để thấy hướng cần đến, đích cuối cùng cần đạt được, có trí tuệ là có tầm nhìn xa vượt qua những giới hạn thông thường. Trí tuệ là do tích lũy cộng với năng lực xử lý phân tích tình huống, sự việc đang diễn ra. Kinh nghiệm là sự đúc rút kiến thức, kỹ năng sau những lần thực hiện một chuyên môn, công việc nào đó. Kỹ năng là thao tác kỹ thuật, hoàn thiện một công việc với lượng thời gian nhất định. Ý chí nghị lực là chủ ý, tâm nguyện chủ quan của con người hướng đến việc đạt bằng được mục tiêu đề ra. Trong báo cáo sinh trắc chỉ số vượt khó thể hiện ở cả 3 thùy não là Thùy Trước Trán, Thùy Trán, Thùy Đỉnh. Tổ hợp các chủng vân tay đi cùng nhau như WS, RWL, RL, AR trong đó hai ngón cái cần phải có chủng WS, các ngón tay còn lại ít nhất có 1 vân tay có tính ngược Radial.
3.2. Những cấp độ của năng lực vượt khó:
Cấp độ 1: Nhận biết những nguy cơ, khó khăn thách thức, cơ hội.
Cấp độ 2: Hiểu được tình thế, bối cảnh, nguyên nhân, ý nghĩa của khó khăn.
Cấp độ 3: Có giải pháp, cách thức để xử lý, với khó khăn.
Cấp độ 4: Giải quyết, xoay chuyển, vượt qua được thách thức, chướng ngại.
3.3. Biểu hiện người có năng lực vượt khó:
3.4. Ứng dụng của năng lực vượt khó:
3.5. Cách rèn luyện chỉ số vượt khó:
PHẦN 4. CHỈ SỐ CQ - TỐ CHẤT SÁNG TẠO
4.1. Khái niệm: Là trí tuệ có năng lực tạo ra những kết quả tốt hơn, hiệu quả hơn, hoặc vượt trội với cùng nguồn lực hoặc ít hơn bằng phương cách mới, giải pháp sáng kiến độc đáo.
Thông minh sáng tạo có hai đặc tính phổ biến là cải tiến và tạo mới. Mức độ cải tiến là kế thừa những đặc tính cũ làm nó tốt hơn. Tạo mới là thực hiện theo cách thức mà trước đây chưa có, chưa từng xuất hiện. Trong báo cáo sinh trắc những người có vân tay ngược Radial ở L2 là ngón trỏ trái sẽ biểu hiện tính sáng tạo vượt trội, các ngón khác cũng thể hiện được nhưng chỉ là mức độ về chức năng như Sáng tạo vận động, sáng tạo khéo tay, sáng tạo âm nhạc, sáng tạo mỹ thuật. Người có chỉ số sáng tạo có bán cầu Não trái trội hơn cho sáng tạo về nghệ thuật, ý tưởng hành động. Người có bán cầu não trái trội hơn cho sáng tạo về Tâm lý, giáo dục, quản lý, sáng tạo về nghề thủ công hoặc thiết kế các chi tiết, giọng hát, giọng nói. TFRC (Total Finger Rigde Count) cũng cho thấy năng lực sáng tạo, người có nhiều chủng hiếm như các nhóm chủng Arch với TFRC< 70 đường vân rất giàu tính sáng tạo. (TFRC ở ngưỡng Theta 4-8Hz) họ có khả năng giao thoa với nhiều tầng sóng khác nhau hơn, giàu năng lực trực giác, cảm nhận mọi vật tinh tế và sâu sắc.
4.2. Người có tố chất sáng tạo có đặc điểm:
4.3. Những cấp độ của năng lực sáng tạo:
Cấp độ 1: Nhận thức ra điểm cần cải tiến, thay đổi, hoặc điểm bất thường làm lãng phí, tốn kém, hoặc cần có sự vượt trội bằng cách khác.
Cấp độ 2: Biết được nguyên nhân của các vấn đề hiện hữu đang tồn tại, việc kém hiệu quả, năng suất thấp là do nguyên nhân nào?
Cấp độ 3: Tìm, xây dựng, ứng dụng các giải pháp, ý tưởng mới vào quá trình cải tiến, cải tạo…
Cấp độ 4: Thực hiện thành công với các ý tưởng, phương pháp mới được tạo ra.
4.4. Ứng dụng của năng lực sáng tạo:
4.5. Cách rèn luyện năng lực sáng tạo:
Chủng có năng khiếu sáng tạo: WX-AR: Phát minh khoa học, nghiên cứu. Arch: Sáng tạo cải tiến quy trình, tâm lý, giáo dục WP-WL: Sáng tạo định hướng, mỹ thuật RL, RWL: Sáng tạo tình huống, cải tiến, cải tạo, mỹ thuật, nghệ thuật. WE, WL: Sáng tạo cảm xúc, tâm lý, văn học nghệ thuật. WS: Sáng tạo ứng dụng, thực tiễn. WC: Sáng tạo chọn lựa, giải pháp.
PHẦN 5. CHỈ SỐ SQ - TRỰC GIÁC
5.1. Khái niệm: Trực giác là có khả cảm nhận sự vật, hiện tượng trực diện nguyên vẹn, nguyên thể không có sự can thiệp của lý trí hay kinh nghiệm vào trong quá trình cảm nhận.
Trực giác là trí tuệ cảm nhận của chính chủ thể, không vay mượn, nó là cái thấy, cái phát hiện của chính mình. Nó xuất hiện khi ta chú ý, quan sát kỹ với trạng thái tự do không có ràng buộc, không toan tính. Trực giác cho ta cái thấy sự thật nguyên bản mà bình thường ta không thấy do chìm đắm vào đúng sai, trái phải, do kinh nghiệm chủ quan hoặc tâm trí ta loạn động, hoặc lòng tham cầu nổi nên. Khi thấy bản chất của sự thật sẽ giúp ta phản ứng chính xác hơn với đối tượng.
Điều kiện để trực giác hình thành là tâm trí ta thanh tịnh, trong sáng, tự do và cần có vốn kiến thức tự có từ quá trình thực hành, kiểm chứng nhất định. Trực giác như hiện tượng chúng ta Ngộ được điều gì đó sau quá trình dài tập luyện chuyên chú cho một đề mục cụ thể. Albert Einstein nói rằng “Thứ duy nhất thực sự có giá trị là trực giác”. “Tư duy trực giác là món quà tặng thiêng liêng còn tư duy lý luận là tên đầy tớ trung thành. Chúng ta đã tạo ra một xã hội vinh danh tên đầy tớ trung thành và bỏ quên món quà tặng thiêng liêng trực giác”
5.2. Ý nghĩa của trực giác nhạy bén:
5.3. Biểu hiện người có năng lực trực giác:
PHẦN 6. CHỈ SỐ MQ- NĂNG LỰC QUẢN TRỊ
6.1. Khái niệm: Là năng lực chỉ đạo dẫn dắt, kiểm soát, tổ chức, sắp xếp, điều hành các nguồn lực để thực hiện mục tiêu của cá nhân, tổ chức đã đặt ra.
Những đối tượng trong quản trị gồm: - Con người, lao động - Tài sản, - Thời gian. - Quy trình, quy tắc, quy chuẩn, luật lệ. - Những mối quan hệ. - Thương hiệu, bí quyết, công nghệ. - Yếu tố kiểm soát: Năng lực bao quát, làm chủ những phương tiện, nguồn lực thông qua thu thập, đánh giá, đưa ra những phản hồi nhanh chóng, chính xác. - Yếu tố tổ chức sắp xếp: Sắp đặt công việc với một quy trình cách thức, mô hình phù hợp.- Điều hành thực hiện: Phát lệnh đưa ra những quyết định để chỉ huy, chỉ đạo hành động, điều chỉnh.
6.2. Người có năng lực quản trị có các đặc điểm:
6.3. Các cấp độ năng lực lãnh đạo của John Maxwell:
Cấp độ 1: Người khác nghe bạn vì vị trí quy định và tiền lương. Bạn áp đặt người khác phải thực hiện, người khác dù muốn hay không muốn họ phải tuân thủ. Cấp này bạn có kỹ năng, kiến thức.
Cấp độ 2: Cao hơn cấp độ 1 là yếu tố có sự thỏa thuận, có tương tác. Họ tự nguyện chấp thuận để bạn chỉ đạo. Cấp độ này đã có sự trao đổi hai chiều. Bạn có kỹ năng làm việc nhóm, quy tụ được người khác.
Cấp độ 3: Người khác nghe bạn là do bạn có năng suất gương mẫu, nhờ có năng suất cao bạn được đề bạt hoặc có dư cho người khác. Bạn là hình mẫu người khác muốn học tập để đạt được kết quả như bạn. Cấp độ 3 đã chứng minh năng lực lãnh đạo của bạn được khẳng định bằng kết quả. Bạn có tầm bao quát cao hơn, biết phân bổ nguồn lực hợp lý, có sự lựa chọn thông minh.
Cấp độ 4: Phát triển con người: Cấp độ này bạn có năng lực đào tạo, huấn luyện, nhân bản sao chép tố chất của bạn cho người khác để họ đạt được năng lực tương đương. Bạn được giải phóng, chuyển giao vị trí cho người khác.
Cấp độ 5: Bạn là lãnh đạo tinh thần cho người khác, người khác nghe bạn vì hiệu suất, trí tuệ, tầm ảnh hưởng, gương mẫu điển hình. Bạn là hình mẫu để người khác định hướng học tập mà họ không yêu cầu gì?
PHẦN 7. CHỈ SỐ BQ - TÔ CHẤT KINH DOANH
7.1. Khái niệm BQ: Là năng lực làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và chủ thể kinh doanh thông qua quá trình nghiên cứu nhu cầu, sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ, trao đổi lưu thông. Khách hàng nhận được giá trị sử dụng, chủ thể kinh doanh nhận được lợi nhuận.
7.2. Đánh giá năng lực kinh doanh qua 4 cấp độ:
Cấp độ 1: Năng lực nhận biết, phân tích đánh giá để thấy được nhu cầu của khách hàng tìm ra cơ hội kinh doanh.
Cấp độ 2: Tạo ra sản phẩm, dịch vụ để cung ứng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Cấp độ 3: Trao đổi, khớp lệnh giữa nhu cầu của khách hàng và sản phẩm của bạn làm thỏa mãn các bên.
Cấp độ 4: Định hướng nhu cầu, tái tạo ra nhu cầu mới, chu kỳ sản phẩm mới.
7.3. Đặc điểm có tố chất kinh doanh:
PHẦN 8. CHỈ SỐ ENTQ- TỐ CHẤT NGHỆ THUẬT
8.1. Khái niệm EnTQ: Là chỉ số đánh giá tố chất nghệ thuật vượt trội, phản ánh năng khiếu cho lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật giải trí.
8.2. Nghệ thuật có các loại hình:
8.3. Người có chỉ số EntQ cao có các đặc điểm:
8.4. Các cấp độ của chỉ số EntQ:
Cấp độ 1: Cảm nhận, thưởng thức: Cần phải có năng lực cảm thụ, cảm nhận được nghệ thuật, hiểu biết, thấy được giá trị, ý nghĩa của hình thức nghệ thuật đó. Cấp độ này nhiều người có được.
Cấp độ 2: Thực hiện, biểu diễn: Bạn cần có tố chất, năng khiếu + quá trình huấn luyện đào tạo, thực hành để có được năng lực thực hiện, biểu diễn.
Cấp độ 3: Đào tạo, chuyển giao: Cao hơn nữa là đào tạo chuyển giao được cho người khác.
Cấp độ 4: Để lại tác phẩm, kết quả đào tạo, công trình được ghi nhận.
PHẦN 9. CHỈ SỐ JQ - NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG
9.1. Khái niệm JQ: Là năng lực hành động, thực hiện công việc, nhiệm vụ bằng các thao tác, kỹ năng nhất định.
Qúa trình tạo ra kết quả = Ý tưởng + Kế hoạch+ Hành động Rất hiếm người giỏi cả ba việc trên, hoặc bản chỉ giỏi đưa ra những ý thưởng, có những phát kiến hoặc bạn giỏi hơn khi biết ứng dụng nó vào thực tế bằng các bước công đoạn (kế hoạch). Hoặc bạn chỉ giỏi thực hành. Con người cần nhận diện ra quá trình tạo ra kết quả thì khâu nào là thế mạnh của mình, khâu nào là thế yếu? Mạnh thì mình tập trung vào đó, yếu thì mua hoặc hợp tác với người khác giỏi hơn mình. Người giỏi thực hành thường có tố chất sức khỏe tốt, giàu kỹ năng và kinh nghiệm thực hành.
Trong báo cáo sinh trắc ở 5 thùy não thì Thùy Đỉnh trội hơn cho biết dấu hiệu người đó có tố chất thực hành trội. Thực hiện là quan trọng quyết định cả hai công đoạn trước, nếu chỉ nghĩ ra được, lập ra kế hoạch được mà không làm được thì cả hai khâu trước chưa tạo ra được kết quả. Chỉ số JQ của bạn cao hơn có nghĩa bạn nên chọn học nghề. Những chủng đại bàng ở các ngón L3R3 đến L5R5 sẽ biểu thị đặc trưng thực thi mạnh hơn: WT, AS, UL, WC
9.2. Người chỉ số JQ trội có các đặc điểm:
THUYẾT ĐA THÔNG MINH. Năm 1983, tiến sĩ Howard Gardner – một nhà tâm lý học nổi tiếng của Đại ...
Xem chi tiếtCÁC LOẠI HÌNH TRÍ TUỆ, TỐ CHẤT. TRÍ TUỆ CẢM XÚC EQ (Emotion Quotient). 1- Khái niệm EQ: Là năng ..
Xem chi tiếtHotline: 0986. 983.983 - 0368.126.126 ;
Email: viengiaoduckhaisang@gmail.com hoặc Thaynamhuongnghiep@gmail.com
Website:
https://giaoduckhaisang.edu.vn
hoặc https://thaynamhuongnghiep.com
Bắc Ninh: Số 21, Nguyễn Nghĩa Lập 2, Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh
TP Hà Nội: CC Vĩnh Hoàng, Phường Vĩnh Tuy, TP Hà Nội.
TP HCM: Khu phố 7, Phường Hiệp Bình, TP Hồ Chí Minh.
